Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học
30/09/2016 | 23:34:12

SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Các giai đoạn:

  1. Trong giai đoạn tiến hoá học đã có: tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hoá học.
  2. Trong khí quyển nguyên thuỷ của quả đất chưa có oxy (02) và nitơ (N2)
  3. Giai đoạn tiến hoá học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ tác dụng của các nguồn năng lựơng tự nhiên.
  4. Phát biểu không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá học : Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa có được chứng minh bằng thực nghiệm
  5. Trong quá trình tiến hoá học đã xảy ra trình tự tiến hoá như sau : Hình thành các cacbua hydro->các hợp chất như saccarit, lipit->các hợp chất như axit amin, nuclêôtit-> các prôtêin và axit nuclêic.
  6. Sự kiện nào duới đây là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá hóa học : Hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic.
  7. Do tác dụng của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên như bức xạ nhiệt của mặt trờitia tử ngoạisự phân rã của các nguyên tố phóng xạ …đã dẫn tới hiện tượng từ các chất vô cơ đã hình thành những hợp chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp.
  8. Những sinh vật đầu tiên (prôtôbiônt) được hình thành trong giai đoạn: tiến hoá tiền sinh học.
  9. Côaxecva là những giọt rất nhỏ tạo ra từ sự đông tụ hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau.
  10. Nội dung dưới đây nói về sự phát sinh sự sống là không đúng: Ngày nay sự sống vẫn có thể tiếp tục hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
  11. Ngày nay không có khả năng sự sống tiếp tục hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học nữa vì : thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết, nếu chất hữu cơ được tạo thành ngoài cơ thể sống sẽ bị vi khuẩn phân huỷ, chất hữu cơ hiện nay trong thiên nhiên chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong cơ thể sống.
  12. Trong giai đoạn đầu tiên của tiến hóa hóa học, phân tử có vai trò lưu trữ thông tin di truyền là : ARN
  13. Hóa thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước, tồn tại trong các lớp đất đá.
  14. Lịch sử của trái đất được chia làm 5 đại: Thái cổNguyên sinhCổ sinhTrung sinhTân sinh.
  15. Hiện tượng trôi dạt lục địa là hiện tượng di chuyển các lục địa do lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động.
  16. Vai trò của hiện tượng trôi dạt lục địa là làm thay đổi rất mạnh điều kiện khí hậu, do vậy có thể dẫn đến những đợt đại tuyệt chủng hàng loạt các loài và sau đó là thời điểm bùng nổ sự phát sinh các loài mới.
  17. Đặc điểm dưới đây thuộc về đại thái cổ : cách đây 3500 triệu nămhóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất.
  18. Đặc điểm nổi bật của sự sống trong đại nguyên sinh (2500 triệu năm) là: sự sống đã làm biến đổi mặt đất, biến đổi thành phần khí quyển (xuất hiện ôxi), hình thành sinhquyển.
  19. Đặc điểm của hệ động vật ở đại nguyên sinh :  đã có đại diện hầu hết các loài động vật không xương sống ở biển.
  20. Đại cổ sinh bao gồm các kỉ : Cambri --> Ocđôvic --> Silua --> Đêvôn -->Cacbon ( than đá) --> Pecmi.
  21. Sự kiện nổi bật nhất trong đại cổ sinh là sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên ở cạn.
  22. Đặc điểm khí hậu và địa chất của kỉ cambri : khí quyển nhiều CO2.
  23. Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ cambri : sự sống tập trung ở dưới biển, phân hóa tảo.
  24. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ cambriphát sinh các ngành động vật.
  25. Đặc điểm thực vật, động vật của kỉ ocđôvic : phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị, tuyệt diệt nhiều sinh vật.
  26. Đặc điểm của hệ thực vật và động vật ở kỉ siluacây có mạch và động vật lên cạn.
  27. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ đêvôn: phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
  28. Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ cacbon(than đá) : dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện.
  29. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ cacbon(than đá)lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
  30. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ pecmi: phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng.
  31. Sự sống từ dưới nước có điều kiện di cư lên cạn là nhờ hoạt động quang hợp của thực vật có diệp lục tạo ra oxy phân tử làm hình thành lớp ozon làm màn chắn tia tử ngoại
  32. Đại trung sinh bao gồm các kỉ : Triat (tam điệp) --> Jura --> Krêta (phấn trắng).
  33. Sự kiện nổi bật nhất trong đại trung sinh là phát triển ưu thế của cây hạt trần và của bò sát
  34. Đặc điểm khí hậu và địa chất của kỉ triat (tam điệp) : Đại lục chiếm ưu thế, khí hậu khô.
  35. Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ triat (tam điệp) : Cây hạt trần ngự trị.
  36. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ triat (tam điệp): cá xương phát triển, phát sinh chim và thú.
  37. Đặc điểm của hệ thực vật, động vật ở kỉ Jura: cây hạt trần ngự trị, bò sát cổ ngự trịphân hóa chim.
  38. Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ krêta (phấn trắng) : xuất hiện thực vật có hoa.
  39. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ krêta (phấn trắng) : tiến hóa động vật có vú, tuyệt diệt bò sát cổ.
  40. Sự kiện nổi bật nhất trong đại tân sinh (kỉ đệ tam và đệ tứ) là phát triển thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
  41. Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ đệ tam : cây có hoa ngự trị.
  42. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ đệ tam : phát sinh nhóm linh trưởng, phân hóa chim, thú, côn trùng.
  43. Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ đệ tứ : xuất hiện loài người.
  44. Sự phát sinh loài người trải qua ba giai đoạn : người tối cổ, người cổ, người hiện đại.
  45. Homo sapien được hình thành trải qua các giai đoạn H. hablis - -> H.erectus -->H.sapien.
  46. Đặc điểm của người tối cổ : hộp sọ 450-750cm3, đứng thẳng, đi bằng hai chân sau, biết sử dụng công cụ thô sơ(cành cây, hòn đá,…), chưa biết chế tạo công cụ lao động, sống bầy đàn, chưa có nền văn hóa.
  47. Đặc điểm của người khéo léo (H.habilis) : hộp sọ 600 – 800 cm3sống thành đàn, đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
  48. Đặc điểm của người thẳng đứng (H.erectus) : hộp sọ 900 – 1000 cm3chưa có lồi cằm ( chưa có tiếng nói), dùng công cụ bằng đá, xương, biết dùng lửa.
  49. Đặc điểm của người H. neanderthanlensis :  hộp sọ 1400 cm3, có lồi cằm , dùng dao sắc, rìu mũi nhọn bằng đá silic, có tiếng nói, biết dùng lửa, có nền năn hóa. (tuyệt chủng cách đây 30000 năm)
  50. Đặc điểm của người hiện đại (H. sapien) : Não phát triển, có tiếng nói, biết chế tạo công cụ lao động, con người ít phụ thuộc vào thiên nhiên, tuổi thọ cao hơn, có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật, tôn giáo.
  51. Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là Homo habilis.
  52. Hóa thạch cổ nhất của người hiện đại H.sapien được phát hiện ở châu phi (2003).
  53. Họ hàng gần gũi nhất với loài người là tinh tinh.
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục
Copyright © MaTran.vn 2016. All rights reserved.