Tra cứu        Nâng cấp TK      
Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học

Đề thi chính thức kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 môn Hóa Học mã đề 526

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 05/07/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Kích vào đây nếu bạn muốn thi thử trực tuyến
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

A.

 C2H6

B.

C2H2

C.

C2H4

D.

CH4

Đáp án và lời giải    

Câu 2

Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? 

A.

HNO3 đặc, nguội

B.

H2SO4 đặc, nóng

C.

HNO3 loãng

D.

 H2SO4 loãng

Đáp án và lời giải    

Câu 3

PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

A.

Vinyl clorua

B.

Acrilonitrin

C.

Vinyl axetat

D.

Propilen

Đáp án và lời giải    

Câu 4

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

A.

Al

B.

Ca

C.

Mg

D.

Li

Đáp án và lời giải    

Câu 5

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?

A.

CH3–NH2

B.

CH3–NH–CH3

C.

 (CH3)3N

D.

C2H5–NH2.

 

Đáp án và lời giải    

Câu 6

Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A.

Pb.

B.

Cr. 

C.

Hg. 

D.

 W

Đáp án và lời giải    

Câu 7

Etanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của etanol là

A.

phenol.

B.

ancol etylic

C.

etanal. 

D.

axit fomic. 

Đáp án và lời giải    

Câu 8

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol? 

A.

Metyl fomat.

B.

Tristearin.

C.

Benzyl axetat. 

D.

Metyl axetat. 

Đáp án và lời giải    

Câu 9

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh? 

A.

NaCl. 

B.

C2H5OH. 

C.

H2O

D.

 CH3COOH.

Đáp án và lời giải    

Câu 10

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A.

Boxit

B.

Đá vôi

C.

 Thạch cao nung

D.

Thạch cao sống.

Đáp án và lời giải    

Câu 11

 Cho các nhóm tác nhân hóa học sau:

(1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+.

(2) Các anion NO3- , PO43-, SO42- ở nồng độ cao.

(3) Thuốc bảo vệ thực vật.

(4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh).

Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là: 

A.

(1), (3), (4). 

B.

(2), (3), (4)

C.

 (1), (2), (3).

D.

(1), (2), (4)

Đáp án và lời giải    

Câu 12

Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

A.

 1,56

B.

0,39

C.

1,17

D.

0,78

Đáp án và lời giải    

Câu 13

Đốt cháy đơn chất X trong oxi thu được khí Y. Khi đun nóng X với H2, thu được khí Z. Cho Y tác dụng với Z tạo ra chất rắn màu vàng. Đơn chất X là 

A.

cacbon

B.

lưu huỳnh

C.

nitơ

D.

 photpho

Đáp án và lời giải    

Câu 14

Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A.

3,88

B.

2,48

C.

3,75

D.

3,92

Đáp án và lời giải    

Câu 15

Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.

(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.

(c) Cho CaO vào nước.

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

A.

2

B.

C.

3

D.

1

Đáp án và lời giải    

Câu 16

Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là 

A.

320

B.

480

C.

160

D.

240

Đáp án và lời giải    

Câu 17

Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là

A.

18,75.

B.

28,25.

C.

21,75

D.

37,50. 

Đáp án và lời giải    

Câu 18

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là

A.

 R2O

B.

 RO3

C.

R2O3

D.

R2O7

Đáp án và lời giải    

Câu 19

Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

A.

metyl propionat

B.

metyl axetat. 

C.

propyl axetat. 

D.

 etyl axetat. 

Đáp án và lời giải    

Câu 20

Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là

A.

ancol propylic

B.

metyl fomat

C.

axit fomic

D.

 axit axetic

Đáp án và lời giải    

Câu 21

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

A.

3,60. 

B.

5,25.

C.

6,20. 

D.

 3,15. 

Đáp án và lời giải    

Câu 22

Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm. Số phát biểu đúng là

A.

4

B.

3

C.

2

D.

1

Đáp án và lời giải    

Câu 23

Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

A.

Nước.

B.

Muối ăn. 

C.

Vôi tôi. 

D.

Giấm ăn

Đáp án và lời giải    

Câu 24

Phát biểu nào sau đây sai? 

A.

Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6. 

B.

Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam. 

C.

CrO3 là oxit axit

D.

Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng

Đáp án và lời giải    

Câu 25

Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là 

A.

22,8

B.

18,5

C.

20,5

D.

17,1

Đáp án và lời giải    

Câu 26

 Phương trình hóa học nào sau đây sai? 

A.

Cu + 2FeCl3 (dung dịch) ⎯⎯→ CuCl2 + 2FeCl2

B.

Fe + ZnSO4 (dung dịch) ⎯⎯→ FeSO4 + Zn

C.

 2Na + 2H2O ⎯⎯→ 2NaOH + H2.

D.

 H2 + CuO   Cu + H2O.

Đáp án và lời giải    

Câu 27

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là 

A.

Ca

B.

Na

C.

Mg

D.

K

Đáp án và lời giải    

Câu 28

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là 

A.

16,8.

B.

20,8.

C.

18,6. 

D.

22,6. 

Đáp án và lời giải    

Câu 29

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z: 

Phương trình hoá học điều chế khí Z là 

A.

2HCl (dung dịch) + Zn ⎯⎯→ H2↑ + ZnCl2

B.

Ca(OH)2 (dung dịch) + 2NH4Cl (rắn)  2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O

 

C.

H2SO4 (đặc) + Na2SO3 (rắn) ⎯⎯→ SO2↑ + Na2SO4 + H2O

D.

4HCl (đặc) + MnO2   Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O

Đáp án và lời giải    

Câu 30

Cho dãy các chất: CH≡C–CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH–CH2–OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

A.

5

B.

3

C.

4

D.

2

Đáp án và lời giải    

Câu 31

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là 

A.

16,0

B.

13,1

C.

12,0

D.

13,8

Đáp án và lời giải    

Câu 32

Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là

A.

 9408.

B.

8685. 

C.

9650.

D.

7720.

Đáp án và lời giải    

Câu 33

Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Đáp án và lời giải    

Câu 34

Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là 

A.

 2,86

B.

3,60

C.

4,05

D.

 2,02

Đáp án và lời giải    

Câu 35

Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất. Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.

32,3

B.

 38,6

C.

27,4

D.

 46,3

Đáp án và lời giải    

Câu 36

Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

A.

6

B.

12

C.

8

D.

10

Đáp án và lời giải    

Câu 37

Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là

A.

2,1

B.

 1,9

C.

1,8. 

D.

2,4

Đáp án và lời giải    

Câu 38

 Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:

Giá trị của V là 

 

A.

400.

B.

150

C.

 250

D.

300

Đáp án và lời giải    

Câu 39

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là

A.

7,56 gam. 

B.

10,80 gam

C.

8,10 gam

D.

4,32 gam

Đáp án và lời giải    

Câu 40

 Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Trong các phát biểu sau:

(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to ).

(b) Chất Z có đồng phân hình học.

(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.

(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

Số phát biểu đúng là

A.

4

B.

1

C.

2

D.

3

Đáp án và lời giải    

Câu 41

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư.

(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư.

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3.

(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.

Số thí nghiệm thu được hai muối là 

A.

3

B.

6

C.

4

D.

5

Đáp án và lời giải    

Câu 42

 Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 

A.

31

B.

26. 

C.

28. 

D.

30. 

Đáp án và lời giải    

Câu 43

Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỉ khối so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là.

A.

1,8. 

B.

3,2. 

C.

3,8.

D.

2,0

Đáp án và lời giải    

Câu 44

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

Số phát biểu đúng là 

A.

3

B.

6

C.

5

D.

4

Đáp án và lời giải    

Câu 45

Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là 

A.

0,33.

B.

0,40.

C.

 0,26

D.

 0,30

Đáp án và lời giải    

Câu 46

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: 

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: 

A.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ. 

B.

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin. 

C.

Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ. 

D.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin. 

Đáp án và lời giải    

Câu 47

Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Giá trị của m là

A.

13,92

B.

19,16

C.

11,32

D.

13,76

Đáp án và lời giải    

Câu 48

Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 126 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? 

A.

7,6

B.

6,9

C.

8,2

D.

7,9

Đáp án và lời giải    

Câu 49

Cho dãy chuyển hóa sau :

Các chất X, Y, Z lần lượt là: 

A.

Na2CrO4, Cr2(SO4)3, NaCrO2

B.

Na2Cr2O7, CrSO4, NaCrO2

C.

 Na2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3.

D.

Na2CrO4, CrSO4, Cr(OH)3

Đáp án và lời giải    

Câu 50

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là

A.

7,09

B.

5,92

C.

6,53

D.

 5,36

Đáp án và lời giải    

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục
Copyright © MaTran.vn 2016. All rights reserved.