Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học

Đề thi môn hóa học phần 13: Phương pháp mối quan hệ giữa các đại lượng

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 20 câu hỏi; Làm trong 30 phút; cập nhât 11/12/2016
30 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Kích vào đây nếu bạn muốn thi thử trực tuyến
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5CHO, CH3CHO trong đó C2H5OH  chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác 8,94 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thu được p gam bạc. Giá trị của p là:

A.

19,44 

B.

6,48  

C.

12,96  

D.

25,92

Câu 2

Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)

A.

3

B.

6

C.

4

D.

5

Câu 3

Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

A.

a : b = 1 : 4. 

B.

a : b < 1 : 4. 

C.

a : b = 1 : 5. 

D.

a : b > 1 : 4.

Câu 4

Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)

A.

39,87%.

B.

77,31%.

C.

49,87%.

D.

29,87%.

Câu 5

Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y

cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A.

HOOC-CH2-CH2-COOH. 

B.

C2H5-COOH.

C.

CH3-COOH. 

D.

HOOC-COOH.

Câu 6

Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương

ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)

A.

y = 100x.         

B.

y = 2x.             

C.

y = x - 2. 

D.

y = x + 2.

Câu 7

Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c).Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

A.

no, đơn chức

B.

không no có hai nối đôi, đơn chức

C.

không no có một nối đôi, đơn chức

D.

no, hai chức.

Câu 8

Tỉ lệ thể tích CO2 và hơi nước (T) biến đổi trong khoảng nào khi đốt cháy hoàn toàn các ankin ? 

A.

1 < T ≤  2

B.

1 ≤ T < 1,5

C.

0,5 < T  ≤ 1

D.

1< T < 1,5

Câu 9

Hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở và este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn chậm qua dung dịch H2SO4 đặc dư thấy khối lượng bình đựng axit tăng m gam và có 13,44 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là

A.

5,4 gam 

B.

7,2 gam. 

C.

10.8 gam. 

D.

 14,4 gam. 

Câu 10

Công thức phân tử của một ancol X là CnHmOx. Để cho X là ancol no, mạch hở thì m phải có giá trị là: 

A.

m = 2n

B.

m = 2n + 2

C.

m = 2n - 1

D.

m = 2n + 1

Câu 11

 Chia m gam X gồm : CH3CHO, CH3COOH và CH3COOCH3 thành hai phần bằng nhau :

- Để đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần tối thiểu 5,04 lít O2 (đktc), thu được 5,4 gam H2O.

- Cho phần 2 tác dụng hết với H2 dư (Ni, to ) được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được V lít CO2 (đktc).  

 Giá trị của m và V lần lượt là  

A.

 22,8 và 1,12. 

B.

22,8 và 6,72. 

C.

 11,4 và 16,8. 

D.

11,4 và 6,72.  

Câu 12

Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hòa tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c)  mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó cần thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%) 

A.

c mol bột Al vào Y

B.

c mol bột Cu vào Y

C.

2c mol bột Al vào Y

D.

2c mol bột Cu vào Y

Câu 13

Cho hỗn hợp X gồm hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với H2 dư (Ni, to ) thu được hỗn hợp hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức của hai anđehit là  

A.

C2H3CHO, C3H5CHO 

B.

C2H5CHO, C3H7CHO  

C.

C3H5CHO, C4H7CHO 

D.

 CH3CHO, C2H5CHO  

Câu 14

Một dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH tác dụng với 1 dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là: 

A.

a = b

B.

a = 2b

C.

b = 5a

D.

a < b < 5a

Câu 15

Hỗn hợp X gồm CH3COOH và C3H7OH với tỉ lệ mỗi 1: l. Chia X thành hai phần:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc).

- Đem este hoá hoàn toàn phần 2 thu được este Y (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%). Đốt cháy hoàn toàn Y thì khối lượng nước thu được là  

A.

 1,8 gam. 

B.

2,7 gam.

C.

3,6 gam. 

D.

0,9 gam.  

Câu 16

 Hỗn hợp X gồm Na và Al.

- Thí nghiệm 1: Nếu cho m gam X tác dụng với H2O dư thì thu được V1 lít H2 .

- Thí nghiệm 2: Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít H2. Các khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1  và V2 là:

A.

V1 = V2

B.

V1 > V2

C.

V1 < V2

D.

V1 ≤ V2

Câu 17

Thực hiện 2 thí nghiệm:

1. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.

2. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là: 

A.

V1 = V2 

B.

V2 = 2V

C.

V2 = 2,5V1 

D.

V2 = 1,5V1

Câu 18

Một bình kín chứa V lít NH3 và V’ lít O2 ở cùng điều kiện. Nung nóng bình có xúc tác NH3 chuyển hết thành NO, sau đó NO chuyển hết thành NO2. NO2 và lượng O2 còn lại trong bình hấp thụ vừa vặn hết trong nước thành dung dịch HNO3. Tỉ số V’:V là: 

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 19

Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a,b là:

A.

 V = 22,4(a – b) 

B.

V = 11,2(a – b)  

C.

V = 11,2(a + b) 

D.

 V = 22,4(a + b)  

Câu 20

Chất X có phân tử khối là M. Một dung dịch chất X có nồng độ a mol/l, khối lượng riêng D g/ml. Nồng độ C% của dung dịch X là: 

A.

a.m/10D

B.

D.M/10a

C.

10a/M.D

D.

a.M/1000D

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục
Copyright © MaTran.vn 2016. All rights reserved.