Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học

Đề thi Sinh Học cơ bản và nâng cao (1)

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 75 phút; cập nhât 24/06/2014
75 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Kích vào đây nếu bạn muốn thi thử trực tuyến
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi cơ thể sinh vật là gì?

A.

Các đại phân tử

B.

Tế bào

C.

D.

Cơ quan

Câu 2

Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì Cacbon

A.

là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

B.

Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống

C.

có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử(Cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác)

D.

có khối lượng phân tử là 12 đvC

Câu 3

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:

A.

Phần lớn chúng đã có trong hợp chất của thực vật

B.

Chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim

C.

chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật

D.

chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định

Câu 4

Trong các đặc tính sau đây của nguyên tử nước. Đặc tính nào quy định các đặc tính còn lại?

A.

Tính phân tán

B.

Tính phân cực

C.

Tính dẫn nhiệt

D.

Tính đễ hòa tan các chất khác

Câu 5

Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào của cơ thể sinh vật có các đặ điểm:
(1) Là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên
(2) Là những nguyên tố không có trong các hợp chất vô cơ
(3) Tỉ lệ % của các nguyên tử không giống ở trong các hợp chất vô cơ
(4) Chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học

A.

(1) , (3)

B.

(1), (4)

C.

(2), (3)

D.

(2), (4)

Câu 6

Ở cơ thể người , xét một số nguyên tố có tỉ lệ % so với chất khô như sau:

Nguyên tố  Mn P Ca Mg Fe K
 % khối lượng khô của cơ thể 0,0001 0,6 2,0 0,05 0,004 0,35

Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng?

A.

Mn, Fe

B.

Ca, Mg, P

C.

Ca, Mg, K, Fe, P

D.

Mg, K, P, Ca

Câu 7

Khi nói về axit amin, kết luận nào sau đây Không đúng?

A.

Mỗi axit amin có ít nhất một nhóm amin (NH2).

B.

Mỗi axit amin chỉ có đúng một nhóm COOH

C.

Những axit amin cơ thể không tổng hợp được gọi là axit amin không thay thế

D.

Axit amin là một chất lưỡng tính (vừa có tính axit, vừa có tính Bazơ).

Câu 8

Nguyên tử nước có tính phân cực nguyên nhân là vì?

A.

Phân cực là một su hướng của các phân tử nước

B.

Khối lượng phân tử của oxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro

C.

cặp electron trong mối liên kết O-H bị kéo về phía oxi

D.

cặp electron trong mối liên kết O-H bị kéo về phía hidro

Câu 9

Đối với sự sống, liên kết hiđrô có các vai trò:

(1) Quy định cấu hình không gian của các đại phân tử sinh học

(2) Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử hữu cơ

(3) Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử khác

(4) Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước

A.

(1), (2)

B.

(1), (3)

C.

(1), (4)

D.

(2), (4)

Câu 10

Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

A.

prôtêin

B.

Lipit

C.

Nước

D.

Hiđrat cacbon

Câu 11

Khi cho nước bay hơi thì sẽ mang theo năng lượng, nguyên nhân là vì nước đã sử dụng năng lượng để

A.

Bẻ gãy liên kết hóa học giữa O với H ở trong H2O

B.

Bẻ gãy các liên kết hidro giữa các phân tử nước

C.

Tăng số liên kết hidro giữa các phân tử

D.

Làm giảm khối lượng của các phân tử nước

Câu 12

Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen đều có các đặc điểm chung là :

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
(2) Khi bị thủy phân thu được glucôzơ.
(3) Có công thức tổng quát : (C6H12O6)n.
(4) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O

A.

(1), (2), (3)

B.

(1), (2), (4)

C.

(1), (3), (4)

D.

(2), (3), (4)

Câu 13

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho duy nhất một loại sản phẩm là glucôzơ?

A.

Lactôzơ

B.

Xenlulôzơ

C.

Prôtêin

D.

Saccarôzơ

Câu 14

Prôtêin là loại hợp chất hữu cơ có tính đa dạng cao nhất. Nguyên nhân là vì Prôtêin có:
(1) Cấu trúc đa phân và có nhiều laoij đơn phân
(2) Cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi pôlipeptit.
(3) Cấu trúc không gian nhiều bậc
(4) Nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể.
Phương án đúng:

A.

(1), (2), (3)

B.

(1), (2), (4)

C.

(1), (3), (4)

D.

(2), (3), (4)

Câu 15

Trong phân tử ADN xoắn kép, các cặp bazơnitơric liên kết với nhau bằng liên kết:

A.

ion

B.

Phootphođieste

C.

Hidro

D.

peptit

Câu 16

ADN có chức năng:

A.

Cấu trúc nên enzim, hoocmôn và kháng thể.

B.

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

C.

Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật

D.

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Câu 17

Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN nhiều lần. Nguyên nhân chủ yếu là vì:

A.

rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn mARN

B.

Số gen quy định tổng hợp rARN nhiều hơn mARN

C.

Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN

D.

rARN có nhiều vai trò quan trọng hơn mARN

Câu 18

Khi nghiên cứu về nguyên tắc bổ sung ở ARN, kết luận đúng là:

A.

Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.

B.

Trên tARN chỉ có một số đoạn có liên kết theo nguyên tắc bổ sung

C.

Ở tARN có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nên A bằng U và G bằng X

D.

Các cặp bazơ liên kết bổ sung với nhau lam cho ARN dễ bị phân hủy

Câu 19

Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, Người ta đã chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài Ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài Ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh. Cơ thể hoàn chỉnh này

A.

Thuộc loài A

B.

Vừa giống loài A vừa giống loài B

C.

Thuộc loài B

D.

Có cấu trúc hoàn toàn khác loài A và B

Câu 20

Cho các đặc điểm :
(1) Tự dưỡng.                       (2) Có nội màng.                (3) Có màng nguyên sinh.

(4) Có thành kitin.                  (5) Có màng nhân.             (6) Có thành peptiđôglucan.
(7) Có ribôxôm.                      (8) Có ADN                       (9) Có thành xenlulôzơ
 

Tế bào động vật có các đặc điểm:

A.

2, 3, 6, 7, 9

B.

2, 3, 5, 7, 8

C.

1, 4, 6, 9

D.

1, 2, 3, 5, 7, 8

Câu 21

Bào quan ribôxôm Không có đặc điểm nào sau đây?

A.

Là nhiệm vụ sinh tổng hợp prôtêin cho tế bào.

B.

Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và Prôtêin

C.

Có cấu tạo gồm một tiểu phẩm lớn và một tiểu phần bé.

D.

Bên ngoài được bao bọc bởi một màng phootpholipit kép.

Câu 22

Điểm khác biệt giữa màng trong và màng ngoài của ti thể là:
a. màng trong gồm hai lớp phootpholipit kép còn màng có một lớp.
b. màng trong có chứa hệ enzim hô hấp, màng ngoài không có.
c. màng trong gấp khúc tạo ra các mào, màng ngoài không gấp khúc.
d. màng trong có diện tích bé hơn diện tích màng ngoài.
Phương án đúng:
 

A.

a, b

B.

a, c

C.

b, c

D.

c, d

Câu 23

Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

A.

Tổng hợp bào quan Perôxixôm.

B.

Tổng hợp Prôtêin.

C.

Tổng hợp lipit, phân giải chất độc.

D.

Vận chuyển nội bào.

Câu 24

Bào quan ti thể có chức năng:
a. Chuyển hóa năng lượng thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động.
b. Tổng hợp các chất  hữu cơ từ các chất vô cơ để cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
c. Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất.
Phương án đúng

A.

a, b

B.

a, c

C.

b, c

D.

a, b , c

Câu 25

Xét các bào quan:
a. không bào .                  b. Bộ máy Goongi                  c. Lưới nội chất.
d. Trung thể                     e. Ribôxôm                            f. Lục lạp.
g. Ti thể                           h. Perôxixôm                         i. Gliôxixôm

A.

d

B.

g, h , i

C.

a, d , e

D.

b, f

Câu 26

Trên Cây Khoai Tây, bào quan lục lạp có ở:

A.

Tế bào lông hút của rễ Cây.

B.

Tế bào làm nhiệm vụ quang hợp.

C.

Tế bào mạch dẫn của thân cây.

D.

Tất cả các tế bào ở trên cây Khoai Tây

Câu 27

Nếu màng của lizôxôm bị vỡ thì.

A.

Tế bào sẽ mất khả năng phân giải các chất  độc hại.

B.

Tế bào sẽ bị chết do tích lũy  nhiều chất độc

C.

Hệ enzim của lizôxôm bị mất hoạt tính sinh học

D.

Tế bào sẽ bị hệ enzim của lizôxôm phân hủy

Câu 28

Bào quan nào sau đây Không làm nhiệm vụ đồng hóa?

A.

Ti thể

B.

Lục lạp

C.

Mạng lưới nội chất

D.

Bộ máy Gôngi

Câu 29

Màng sinh chất luôn có cấu trúc hai lớp phootpholipit. Nguyên nhân là vì

A.

Các phân tử phootpholipit liê kết với prôtêin.

B.

Các phần tử phootpholipit liên kết với cacbohiđrat

C.

Cấu trúc hai lớp sẽ bền vững hơn cấu trúc một lớp.

D.

Phân tử phootpholipit có một đầu ưa nước và một đầu kị nước

Câu 30

Rượu (C2H5OH) là một chất tan trong lipit . Nó đi vào trong tế bào nhờ

A.

Kênh prôtêin đặc biệt.

B.

Lớp phootpholipit kép.

C.

Các lỗ trên màng.

D.

Kênh prôtêin xuyên màng

Câu 31

Chất nào sau đây chỉ có thể đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào ?

A.

Glucôzơ.

B.

Pôlisaccarit

C.

Vitamin

D.

Axit béo

Câu 32

Một tế bào nhân tạo có tổng nồng độ chất tan là 0,5M (Chỉ chứa NaCl).
Dung dịch nào sau đây là môi trường ưu trương của tế bào?

A.

Dung dịch NaCl 1M

B.

Dung dịch NaCl 0,5M

C.

dung dịch NaCl 0,2M

D.

Nước cất

Câu 33

Một tế bào động vật có áp suất thẩm thấu là 2atm. Tế bào sẽ bị vỡ ra nếu đưa nó vào môi trường có áp suất thẩm thấu?

A.

2,0 atm

B.

2,5 atm

C.

3,0 atm

D.

0,2 atm

Câu 34

Xét các loại bào quan sau:
(1) Trung thể                (2)  Lưới nội chất      (3) Ribôxôm            (4)  Lục lạp.
(5) Ti thể.                     (6) Perôxixôm           (7) Bộ máy Gôngi
Các bào quan có chứa vật chất di truyền là:

A.

(1), (4), (5)

B.

(4), (5)

C.

(2), (4), (5), (7)

D.

(4), (6), (7)

Câu 35

Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho

A.

Khả năng sinh cộng.

B.

lực tác động lên vật

C.

khối lượng của vật

D.

Công mà vật chịu tác động

Câu 36

Một phân tử ATP có chứa bao nhiêu liên kết cao năng?

A.

3 liên kết

B.

2 liên kết

C.

4 liên kết

D.

1 liên kết

Câu 37

Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng, nó rất dễ bị tách ra để giải phóng năng lượng. Nguyên nhân là vì:

A.

Phân tử ATP là một chất giàu năng lượng

B.

Phân tử ATP có chứa ba nhóm  phootphat cao năng

C.

Các nhóm phootphat đều tích điện âm nên đẩy nhau

D.

Đây là liên kết yếu, mang ít năng lượng nên dễ phá vỡ

Câu 38

Trong tế bào, ATP có vai trò:
(1) nguyên liệu để tổng hợp nên axit nuclêic
(2) Nguyên liệu để tế bào tổng hợp tất cả các chất.
(3) Cung cấp năng lượng cho tế bào
(4) Xúc tác cho quá trình tổng hợp các chất.

A.

(1), (2)

B.

(1), (3)

C.

(1), (3), (4)

D.

(1), (2), (3), (4)

Câu 39

Trong các chuỗi các phản ứng sau, chuỗi nào có năng lượng hoạt hóa thấp nhất?

A.

A + B -> H + F

B.

A + B -> C + D ->H + F

C.

A + B -> E + G -> H + F

D.

A + B -> C + D ->E + G -> H + F

Câu 40

Trải qua giai đoạn đường phân và chu trình Crep, một phân tử glucôzơ sẽ tạo ra được tổng số phân tử ATP là:

A.

2

B.

4

C.

8

D.

36

Câu 41

Giai đoạn đường phân Không sử dụng chất nào sau đây?

A.

Glucôzơ

B.

NAD+

C.

ATP

D.

O2

Câu 42

Trải qua giai đoạn đường phân và chu trình Crep, một phân tử glucôzơ sẽ tạo ra được tổng số phân tử ATP là;

A.

2

B.

4

C.

8

D.

36

Câu 43

Thứ tự các pha trong một chu kì tế bào là:

A.

S -> G2 -> M -> G1

B.

G1 -> G2 -> M -> S

C.

G-> S  -> G-> M

D.

G2 -> M -> G1 -> S

Câu 44

Tế bào thuộc các mô khác nhau có thời gian chu kì khác nhau. Sự khác nhau về thời gian của chu kì tế bào chủ yếu phụ thuộc vào thời gian của:

A.

Pha G1

B.

Pha G2

C.

Pha S

D.

Pha M

Câu 45

kì trung gian được gọi là kì sinh trưởng của tế bào bởi vì?

A.

kì nằm trung gian giữa hai lần phân bào

B.

Nó diễn ra sự nhân đôi của NST và trung thể

C.

Nó diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan

D.

Nó là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào.

Câu 46

Ở kì nào của quá trình phân bào thì NST có hình dạng đặc trưng cho loài

A.

Kì đầu

B.

Kì trung gian.

C.

Kì cuối

D.

Kì giữa

Câu 47

Ở Ruồi giấm, Bộ NST 2n= 8. có một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra các tế bào con với tổng số 128 NST đơn. Số lần nguyên phân của tế bào nói trên là:

A.

3 lần

B.

4 lần

C.

5 lần

D.

6 lần

Câu 48

Khi nói về phân bào giảm phân, Kết luận nào sau đây là đúng?

A.

Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 2 lần hoặc nhiều lần

B.

Giảm phân trải qua 2 lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần

C.

Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục

D.

Phân bào giảm phân không có quá trình phân chia tế bào chất

Câu 49

Để cài một gen của người vào plasmit thì cần phải có điều kiện nào sau đây?

 

A.

Gen của người và plasmit có trình tự ADN giống nhau.

B.

Gen của người và plasmit đều được cắt bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn

C.

Gen của người có kích thước tương đương plasmit.

D.

Gen của người và plasmit cùng có các dấu chuẩn dễ nhận biết

Câu 50

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau ba lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số NST đơn là 104. Hợp tử trên có thể phát triển thành.

A.

Thể một nhiễm

B.

Thể ba nhiễm

C.

Thể bốn nhiễm

D.

Thể khuyết nhiễm

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục
Copyright © MaTran.vn 2016. All rights reserved.