Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học

Đề thi thử THPT quốc gia năm 2016 lần 2 trường THPT Võ Thị Sáu - Môn Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 09/06/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Kích vào đây nếu bạn muốn thi thử trực tuyến
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Một quần thể ng­ời có 4% ng­ời mang nhóm máu O, 21% ng­ời có nhóm máu B còn lại là nhóm máu A và AB. Giả sử quần thể trên ở trạng thái cân bằng di truyền. Số ng­ời có nhóm máu AB trong quần thể là:

A.

30%

B.

25%

C.

15%

D.

20%

Câu 2

Khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian đ­ợc gọi là

A.

phạm vi sinh thái

B.

giới hạn sinh thái

C.

ổ sinh thái

D.

phạm vi sinh cảnh

Câu 3

Một loài thực vật có 2n =16, tại một thể đột biến  xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3 cặp khác nhau. Khi giảm phân nếu các cặp phân li bình th­ờng thì trong số các loại giao tử tạo ra, giao tử không mang đột biến chiếm tỉ lệ:

A.

25%

B.

87,5%    

C.

75%

D.

12,5%

Câu 4

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi tr­ờng và kiểu hình. Nhận xét nào chư­a chính xác:

A.

Kiểu hình là kết quả của sự t­ương tác kiểu gen với môi tr­ường

B.

Giới tính không ảnh h­ởng đến sự biểu hiện kiểu hình của kiểu gen

C.

Ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh d­ỡng, tác động đến biểu hiện tính trạng

D.

Tính trạng số l­ợng chịu ảnh h­ởng nhiều của môi tr­ường

Câu 5

Một loài lúa nước có bộ NST 2n = 18. Đột biến xảy ra với hai cặp NST tương đồng và người ta đếm được số NST trong một tế bào sinh dưỡng là 20. Đây là dạng đột biến nào?

A.

Thể bốn nhiễm

B.

Thể ba nhiễm

C.

Thể ba nhiễm kộp

D.

Thể một nhiễm kộp

Câu 6

Ở một loài thực vật, cho Pt/c cõy cao hoa đỏ lai với cây thấp hoa trắng, thu được F1 100% cây cao hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau, F2 có tỉ lệ: 50% cây cao, hoa trắng : 25% cây cao, hoa đỏ : 25% cây thấp, hoa trắng. Nếu môi gen quy định một tính trạng th́ kết luận nào dưới đây đúng?      

A.

cây cao, hoa đỏ là những tính trạng trội 

B.

có hiện tượng hoán vị gen hoặc trội không hoàn toàn

C.

F2 có kiểu h́nh đồng hợp lặn về hai cặp tính trạng

D.

cơ thể F1 dị hợp tử chéo về hai cặp gen

Câu 7

Với các cơ quan sau: 1. Cánh chuồn chuồn và cánh dơi     2. Tua cuốn của đậu và gai x­ơng rồng    3. chân dế dũi và chân chuột chũi    

  4. gai hoa hồng và gai cây hoàng liên     5. ruột thừa ở ng­ời và ruột tịt ở động vật     6. mang cá và mang tôm.  Cơ quan t­ơng tự là:

A.

1,3,4,6

B.

1,2,3,5

C.

1,2,4,6

D.

1,3,4,5

Câu 8

Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n, trong quá tŕnh sinh sản thấy có xuất hiện một cơ thể dị bội dạng thể một nhiễm. Cơ chế phát sinh là:

1. Rối loạn giảm phân, một cặp NST không phân ly đă tạo giao tử (n-1) và (n+1).

2. Sự rối loạn diễn ra ở cả cơ thể bố và mẹ tại cùng một NST. 3. Qua thụ tinh, giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n-1) tạo hợp tử 2n -2.

4. Qua thụ tinh giao tử (n-1) kết hợp với giao tử n tạo ra hợp tử 2n – 1. 5. Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành cơ thể. Phương án đúng là:

A.

1,2,3,4

B.

2,3,4,5

C.

1,3,4,5

D.

1,2,4,5

Câu 9

Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân vì:

A.

khi nồng độ thuốc càng cao th́ vi khuẩn càng dễ quen thuốc

B.

thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích vi khuẩn chống lại chính nó

C.

thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc

D.

thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các ḍng vi khuẩn kháng thuốc

Câu 10

Trong các nhận định sau đây đâu là nhận định đúng?
1. Intron là những cấu trúc không mang thông tin di truyền chỉ có mặt ở hệ gen sinh vật nhân thực.
2. Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế khi có mặt của lactose.
3. Hóa chất acridin có thể gây nên đột biến gen dạng mất, thêm một cặp nucleotit.
4. Đột biến xoma được di truyền trong sinh sản hữu tính còn đột biến tiền phôi được di truyền qua sinh sản vô tính.
5. Trong tái bản ADN chỉ có mạch đang được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ là mạch liên tục.
Phương án đúng:

A.

1, 3, 5.

B.

1, 2, 3, 5.

C.

2, 3, 4.

D.

3.

Câu 11

Cho cây dị hợp về 2 cặp gen có kiểu hình thân cao lai với cây thân thấp (P), đời con có 62,5% cây thân thấp; 37,5% cây thân cao. Kết luận nào sau đây không đúng?

A.

Có 3 dòng thuần chủng về tính trạng cây cao.

B.

Cho cây dị hợp hai cặp gen lai phân tích thì đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 3.

C.

Tính trạng chiều cao cây di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

D.

Cây thấp ở thế hệ P dị hợp về một cặp gen.

Câu 12
Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó loại kiểu hình mang hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1%. Biết một gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai cặp gen đồng hợp trội ở F2 là:
A.

20%.

B.

1%.

C.

2%.

D.

51%.

Câu 13

Cho biết cặp gen Aa qui định chiều cao cây và cặp gen Bb qui định màu hạt trội lặn hoàn toàn. Cặp gen Dd qui định hình dạng quả trội lặn không hoàn toàn. Phép lai xuất phát có kiểu gen: AaBbDd x AaBbDd thì ở thế hệ F1 số loại kiểu hình và tỷ lệ kiểu hình sẽ phân li là:

A.

8 loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1.

B.

12 loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1.

C.

8 loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

D.

12 loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

Câu 14
Một loài tứ bội (số lượng nhiễm sắc thể bằng 40) được lai ngược trở lại với một loài (2n= 20) để kiểm tra đó có phải là loài bố mẹ hay không. Khi F1 đang thực hiện giảm phân, người ta quan sát hình thái nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân I. Nếu loài (2n= 20) đó không phải là loài bố mẹ thì hình thái nhiễm sắc thể sẽ là:
A.

10 cặp nhiễm sắc thể kép và 10 nhiễm sắc thể kép không có cặp.

B.

20 cặp nhiễm sắc thể kép.

C.

20 cặp nhiễm sắc thể kép và 10 nhiễm sắc thể kép không có cặp.

D.

30 nhiễm sắc thể kép không có cặp.

Câu 15

Một phân tử ADN mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080Å. Trên mạch 1 của gen có A1 = 260 nucleotit, T1 = 220 nucleotit. Gen này thực hiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 64 chuỗi polinucleotit. Số nu từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tái bản của gen nói trên là:

A.

A = T = 30240; G = X = 45360.

B.

A = T = 14880; G = X = 22320.

C.

A = T = 16380; G = X = 13860.

D.

A = T = 29760; G = X = 44640.

Câu 16
Nhân tố nào dưới đây làm cho tần số tương đối của các alen trong quần thể biến đổi theo một hướng xác định?
A.

Quá trình giao phối.

B.

Chọn lọc tự nhiên.

C.

Quá trình đột biến.

D.

Biến động di truyền.

Câu 17

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là:

A.

\( {1\over 4}\)

B.

\( {1\over 9}\)

C.

\( {1\over 32}\)

D.

\( {1\over 18}\)

Câu 18

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là:
0,4225BB + 0,4550Bb + 0,1225bb = 1.
Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì:

A.

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

B.

Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

C.

Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

D.

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.

Câu 19

Một chủng vi khuẩn E.coli bị đột biến không thể phân giải được đường latose mà chỉ có thể phân giải được các loại đường khác. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể là:

A.

Đột biến gen đã xảy ra ở vùng vận hành của Operon Lac.

B.

Đột biến gen đã xảy ra ở vùng mã hóa của một trong các gen của Operon Lac.

C.

Đột biến gen đã xảy ra hoặc ở vùng khởi động hoặc ở vùng mã hóa của gen thuộc Operon Lac.

D.

Đột biến gen đã xảy ra ở vùng khởi động của Operon Lac.

Câu 20

Ở một loài côn trùng, đột biến gen A tạo alen a. Thể đột biến (có kiểu gen aa) có mắt lồi hơn thể bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng thể đột biến mất khả năng sinh sản. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, đột biến trên:

A.

Có hại cho sinh vật.

B.

Là đột biến vô nghĩa.

C.

Là đột biến trung tính.

D.

Có lợi cho sinh vật.

Câu 21

Cho các ví dụ về các loại cơ quan ở các loài sau:
1. Cánh của chim và cánh của các loài côn trùng.
2. Chi trước của người, cá voi, mèo, ... đều có xương cánh, xương cẳng, xương cổ, xương bàn và xương ngón.
3. Xương cùng, ruột thừa và răng không của người.
4. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.
5. Chân chuột chũi và chân dế dũi.
Các ví dụ về cơ quan tương đồng thuộc những loại nào?

A.

2, 4, 5

B.

2, 3, 4, 5.

C.

2, 4.

D.

1, 4, 5

Câu 22

Biết AA hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng, B cánh kép trội hoàn toàn b cánh đơn. Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Nếu màu sắc hoa phân li 1 : 1, tính trạng cánh hoa đồng tính thì số phép lai tối đa cho kết quả trên bằng bao nhiêu?

A.

6.

B.

12.

C.

8.

D.

4.

Câu 23

Số tổ hợp các alen của một gen hình thành trong quần thể có 10 kiểu gen khác nhau. Tính theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xuất hiện trong quần thể?Chọn câu trả lời đúng:

 

A.

1024.

B.

45.

C.


110.

D.

55.

Câu 24

Hai tế bào sinh tinh trùng cùng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân. Nếu không có đột biến, số loại tinh trùng tối đa thu được là:

A.

16

B.

4

C.

1

D.

8

Câu 25

Trong số các thành phần kể ra dưới đây, yếu tố không tham gia vào quá trình dịch mà là:

A.

Các nucleotit tự do.

B.

ATP.

C.

mARN trưởng thành.

D.

tARN.

Câu 26
Các màu lông chuột đen, nâu và trắng đều được qui định do sự tương tác của gen B và C. Các alen B và b tương ứng qui định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ khi có alen trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với chuột bbCc thì phát biểu nào dưới đây là đúng?
1. Màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu.
2. Tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1 : 1.
3. 3/4 số chuột ở đời con có lông đen.
4. 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu.
5. 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng.
6. Các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội.
Đáp án đúng:
A.

1, 2, 5.

B.

1, 2, 4, 6.

C.

1, 5.

D.

2, 3, 4, 6.

Câu 27

Ở người, bệnh bạch tạng là do 1 gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Ở một thành phố có 6 triệu dân trong đó có 600 người mắc bệnh này. Cho rằng quần thể cân bằng về locus nghiên cứu. Về lí thuyết, số lượng người mang alen bệnh mà không biểu hiện bệnh là:

A.

60,000.

B.

119,400.

C.

59,400.

D.

118,800.

Câu 28

Xem xét hai phép lai dưới đây:

Nếu cho P ở từng phép lai lai với cơ thể Aabb thì tỉ lệ kiểu hình thu được lần lượt là:

A.

3 : 5 và 3 : 4 : 1.

B.

5 : 3 và 4 : 3 : 1.

C.

3 : 1 và 4 : 3 : 1.

D.

3 : 5 và 4 : 3 : 1.

Câu 29

Một quần thể cây ngô có kiểu gen AaBbccDDEe, khi tiến hành tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, số dòng thuần tối đa mà người ta có thể thu được từ quá trình này là:

A.

8

B.

32

C.

1

D.

2

Câu 30

Điểm khác biệt cơ bản trong qui trình tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người và tạo chủng vi khuẩn sản xuất somatostatin là: Chọn câu trả lời đúng:

A.

Loại tế bào nhận.

B.

Nguồn gốc của gen cần chuyển.

C.

Nguồn gốc của thể truyền.

D.

Đặc điểm cấu trúc của ADN tái tổ hợp.

Câu 31

Thành phần cấu tạo của operon Lac bao gồm: Chọn câu trả lời đúng:

A.

Một vùng khởi động (P), một vùng vận hành (O), một nhóm gen cấu trúc có chức năng liên quan và gen điều hòa (R)

B.

Một vùng vận hành (O), một nhóm gen cấu trúc và gen điều hòa (R)

C.

Một vùng khới động (P), một vùng vận hành (O) và một nhóm gen cấu trúc có chức năng liên quan.

D.

Một vùng khới động (P), và một nhóm gen cấu trúc có chức năng liên quan.

Câu 32

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc là: Chọn câu trả lời đúng:

A.

Sự phân hóa khả năng tồn tại của các cá thể trước các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.

B.

Sự phân hóa khả năng tìm kiếm bạn tình trong quần thể.

C.

Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

D.

Sự phân hóa các cá thể có sức khỏe và khả năng kiếm mồi.

Câu 33

Người ta tiến hành các thực nghiệm sàng lọc trước sinh ở một bà mẹ mang thai, trong các tiêu bản quan sát tế bào dưới kính hiển vi, người ta nhận thấy trong kỳ đầu của nguyên phân ở tất cả các tế bào đều có sự xuất hiện của 96 chromatide. Khả năng dễ xảy ra nhất:

A.

Khuyết nhiễm.

B.

Tam nhiễm kép hoặc tứ nhiễm.

C.

Bình thường.

D.

Tam nhiễm.

Câu 34

Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì:

A.

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản.

B.

Cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá.

C.

Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.

D.

Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật.

Câu 35

Khi nghiên cứu về chim cánh cụt, người ta phát hiện thấy: Loài chim cánh cụt có kích thước lớn nhất dài 1,2 m; nặng 34 kg ( loài 1), loài chim cánh cụt có kích thước nhỏ nhất chỉ dài 50 cm; nặng 4-5 kg (loài 2). Hãy dự đoán nơi sống của 2 loài chim này?

A.

Loài 2 sống ở vùng xích đạo, loài 1 sống ở Nam cực.

B.

Loài 1 sống ở vùng xích đạo, loài 2 sống ở Nam cực.

C.

Cả 2 loài này đều có thể tìm thấy ở vùng xích đạo.

D.

Cả 2 loài này đều có thể tìm thấy ở Nam cực.

Câu 36

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phương pháp cấy truyền phôi ở động vật?

A.

Phối hợp hai hay nhiều phôi để tạo thành thể khảm hoặc làm biến đổi thành phần của phôi khi mới phát triển.

B.

Tạo ra một số lượng lớn cá thể đực và cái trong thời gian ngắn từ 1 phôi ban đầu

C.

Từ một phôi ban đầu được phân cắt thành nhiều phôi sau đó cấy vào cơ quan sinh sản cũa những con cái khác nhau.

D.

Các phôi được phân cắt trước khi cấy vào cơ quan sinh sản của các cá thể cái phải được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng xác định.

Câu 37

Hiện tượng di truyền liên kết gen 2 cặp tính trạng và hiện tượng gen đa hiệu đều cho tỉ lệ kiểu hình phân li 3 :1. Để phân biệt chính xác phép lai tuân theo qui luật nào thì phương pháp nào sau đây sẽ cho hiệu quả nhất?

A.

Lai thuận nghịch.

B.

Công nghệ gen kết hợp lai phân tích.

C.

Lai phân tích.

D.

Gây đột biến.

Câu 38

Trên một phân tử mARN có trình tự các nu như sau: 5’...XXXAAUGGGGXAGGGUUUUUXUUAAAAUGA... 3’ Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba đối mã được tARN mang đến khớp riboxom lần lượt là:

A.

10 axit amin và 11 bộ ba đối mã.

B.

6 axit amin và 6 bộ ba đối mã.

C.

6 axit amin và 7 bộ ba đối mã.

D.

10 axit amin và 10 bộ ba đối mã.

Câu 39

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể được dùng để xác định vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể đồng thời loại bỏ các gen xấu đó là:

A.

Chuyển đoạn.

B.

Lặp đoạn.

C.

Đảo đoạn.

D.

Mất đoạn.

Câu 40

Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt giữa quá trình nguyên phân của tế bào động vật và tế bào thực vật?
I. Vào kì cuối nguyên phân tế bào động vật màng tế bào co lại, còn ở tế bào thực vật giữa tế bào mẹ hình thành 1 vách ngăn chia thành hai tế bào con.
II. Ở động vật nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng da còn ở thực vật quá trình nguyên phân xảy ra ở tất cả các tế bào sinh dưỡng.
III. Vào kì sau quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật tất cả các cặp nhiễm sắc thể kép phân li cùng lúc trong khi ở tế bào động vật trong một số trường hợp các cặp nhiễm sắc thể thường phân li trước rồi mới đến cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Đáp án đúng:

A.

I, II, III.

B.

I.

C.

I, II.

D.

I, III.

Câu 41

Sự rối loạn phân li một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong một tế bào xô ma dẫn tới hậu quả:

A.

Tạo ra thể dị bội có 3 dòng tế bào là: 2n, 2n+2, 2n-2.

B.

Tạo ra thể dị bội có 3 dòng tế bào là 2n, 2n+ 1, 2n – 1.

C.

Tạo cơ thể có mọi tế bào đều mang đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

D.

Tạo ra thể dị bội có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào là 2n+1.

Câu 42

Ở một loài thực vật, hoa tím (A) là trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); Quả vàng (b) là lặn hoàn toàn so với quả xanh (B). Hai locus cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành phép lai giữa cây dị hợp 2 tính với cây hoa tím, quả vàng thuần chủng. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác về kết quả của phép lai?

A.

Tỷ lệ quả vàng và quả xanh ở đời con luôn xấp xỉ nhau bất kể tần số hoán vị bằng bao nhiêu.

B.

Đời con có 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen giữa 2 locus.

C.

Nếu không có hoán vị, trong tổng số cây thu được ở đời con, cây hoa tím, quả vàng chiếm 50%.

D.

Có hai dạng cây P có kiểu hình hoa tím, quả xanh thỏa mãn phép lai nói trên.

Câu 43

Bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường chi phối, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Nghiên cứu một quần thể cho thấy, cứ 100 người bình thường thì có 1 người mang alen bệnh. Một cặp vợ chồng bình thường trong quần thể nói trên kết hôn với nhau, xác suất họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là:

A.

5.10-4.

B.

2,5.10-5.

C.

5.10-5.

D.

10-4.

Câu 44

Khẳng định nào dưới đây KHÔNG phải là ý nghĩa của kỹ thuật vi nhân giống?

A.

Tiết kiệm được rất nhiều diện tích phục vụ cho công tác nhân giống so với nhân giống truyền thống.

B.

Góp phần bảo tồn các giống cây trồng với nguồn gen quý hiếm có nguy cơ mất mát.

C.

Tạo ra một số lượng lớn các dạng biến dị tổ hợp phát sinh bởi quý trình chọn lọc soma.

D.

Tạo ra một số lượng lớn cây giống đồng nhất về di truyền và tuổi cây trong thời gian ngắn.

Câu 45

Khi nói về quy luật di truyền liên kết, khẳng định nào dưới đây là chính xác?

A.

Tỷ lệ 1 : 2 : 1 ở F2 trong phép lai 2 tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền trung gian trong việc hình thành tính trạng.

B.

Đối với sự di truyền liên kết hai tính trạng, nếu tần số hoán vị nhỏ hơn 50%, không có khả năng tạo ra tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

C.

Tỷ lệ 3 : 1 ở F2 trong phép lai hai tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền độc lập của 2 locus theo quy luật Menden.

D.

Có trường hợp phép lai phân tích hai tính trạng do 2 locus liên kết hoàn toàn có thể tạo ra 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ tương đương.

Câu 46

Ở một loài thực vật, sắc tố quyết màu hoa được tổng hợp theo sơ đồ sau:

nzyme A là sản phẩm của alen trội A của một locus chi phối, alen lặn không có khả năng tạo enzyme này. Enzyme B do alen trội B chi phối, alen lặn b không có khả năng tạo enzyme. Sự thiếu hụt bất kỳ enzyme nào đều khiến cho hoa có màu trắng. Tiến hành phép lai giữa hai cây có hoa màu, đời F1 thu được 2 lớp kiểu hình trong đó hoa đỏ chiếm 66%, trong số các cây hoa trắng thì cây đồng hợp lặn chiếm 47,05%. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây hoa đỏ thuần chủng ở F1 chiếm:

A.

18%.

B.

66%.

C.

34%.

D.

16%.

Câu 47

Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,46AA+0,28Aa + 0,26aa. Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quần thể nói trên?

A.

Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số các cây trong quần thể.

B.

Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

C.

Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng.

D.

Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế hệ.

Câu 48

Ở giai đoạn hữu sinh của dòng vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, sự tiêu hao năng lượng nhiều nhất bởi:

A.

Quá trình hô hấp tế bào.

B.

Quá trình bài tiết các chất thải.

C.

Các bộ phận rơi rụng khỏi cơ thể.

D.

Năng lượng sinh tổng hợp các chất phức tạp.

Câu 49

Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X có 2 alen, B quy định màu đen là trội hoàn toàn so với b quy định màu trắng. Lai con cái lông đen với con đực lông trắng được F1 có tỷ lệ 1 lông đen: 1 lông trắng. Cho F1 ngẫu phối được F2. Theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể F2, con cái lông đen chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

A.

31,25%.

B.

18,75%.

C.

75%.

D.

6,25%.

Câu 50

Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối màu sắc hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus được đời con 71 cây thân cao, hoa đỏ: 179 thân cao, hoa trắng: 321 thân thấp, hoa trắng: 428 thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

A.

\({Bd \over bD}Aa\)

B.

AaBbDd

C.

\({Ab \over aB}Db\)

D.

\({AB\over ab}Dd\)

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục
Copyright © MaTran.vn 2016. All rights reserved.