Tra cứu        Nâng cấp TK      
Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học

Đề thi thử thpt quốc gia năm 2017 môn Giáo dục công dân lần 2

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 60 phút; cập nhât 10/01/2017
60 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Kích vào đây nếu bạn muốn thi thử trực tuyến
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A.

Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

B.

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

C.

Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

D.

Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.

Đáp án và lời giải    

Câu 2

Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm

A.

dân sự.

B.

hình sự.

C.

hành chính

D.

kỉ luật.

Đáp án và lời giải    

Câu 3

Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi - lanh bằng bao nhiêu?

A.

Từ 50 cm3 đến 70 cm3

B.

Dưới 50 cm3

C.

90 cm3

D.

Trên 90 cm3

Đáp án và lời giải    

Câu 4

Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm

A.

dân sự.

B.

hình sự.

C.

hành chính.

D.

kỉ luật.

Đáp án và lời giải    

Câu 5

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

A.

đều có quyền như nhau.

B.

đều có nghĩa vụ như nhau.

C.

đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

D.

đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Đáp án và lời giải    

Câu 6

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A.

trách nhiệm pháp lí.

B.

trách nhiệm kinh tế.

C.

trách nhiệm xã hội.

D.

trách nhiệm chính trị.

Đáp án và lời giải    

Câu 7

Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

A.

Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.

B.

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

C.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

D.

Bình đẳng về quyền lao động.

Đáp án và lời giải    

Câu 8

Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A.

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.

B.

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

C.

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.

D.

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.

Đáp án và lời giải    

Câu 9

Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A.

Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.

B.

Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

C.

Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

D.

Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.

Đáp án và lời giải    

Câu 10

Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng

A.

trong tuyển dụng lao động.

B.

trong giao kết hợp đồng lao động.

C.

thay đổi nội dung hợp đồng lao động.

D.

tự do lựa chọn việc làm.

Đáp án và lời giải    

Câu 11

Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A.

nhân thân.

B.

tài sản chung.

C.

tài sản riêng.

D.

tình cảm.

Đáp án và lời giải    

Câu 12

Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

A.

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

B.

Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

C.

Tích cực, chủ động, tự quyết.

D.

Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

Đáp án và lời giải    

Câu 13

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

A.

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

B.

quyền bình đẳng giữa các công dân.

C.

quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.

D.

quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.

Đáp án và lời giải    

Câu 14

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

A.

kinh tế.

B.

chính trị.

C.

văn hóa, giáo dục.

D.

tự do tín ngưỡng.

Đáp án và lời giải    

Câu 15

Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

A.

Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

B.

Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

C.

Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.

D.

Bị nghi ngờ phạm tội.

Đáp án và lời giải    

Câu 16

Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A.

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

B.

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

C.

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

D.

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

Đáp án và lời giải    

Câu 17

Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?

A.

Quyền bầu cử, ứng cử.

B.

Quyền tự do ngôn luận.

C.

Quyền khiếu nại.

D.

Quyền tố cáo.

Đáp án và lời giải    

Câu 18

Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ývào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A.

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.

B.

Quyền được đảm bảo bímật đời tư của công dân.

C.

Quyền nhân thân của công dân.

D.

Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

Đáp án và lời giải    

Câu 19

Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A.

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

B.

Quyền tự do dân chủ của công dân.

C.

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

D.

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

Đáp án và lời giải    

Câu 20

Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A.

Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.

B.

Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.

C.

Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

D.

Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

Đáp án và lời giải    

Câu 21

B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A.

Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.

B.

Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.

C.

Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.

D.

Chia sẻ thông tin đó trên facebook.

Đáp án và lời giải    

Câu 22

Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

A.

Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.

B.

Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.

C.

Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.

D.

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

Đáp án và lời giải    

Câu 23

Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

A.

Đang điều trị ở bệnh viện.

B.

Đang thi hành án phạt tù.

C.

Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

D.

Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

Đáp án và lời giải    

Câu 24

Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A.

Quyền bầu cử.

B.

Quyền ứng cử.

C.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

D.

Quyền tự do ngôn luận.

Đáp án và lời giải    

Câu 25

Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A.

Quyền bình đẳng.

B.

Quyền dân chủ.

C.

Quyền tố cáo.

D.

Quyền khiếu nại.

Đáp án và lời giải    

Câu 26

Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

A.

Quyền khiếu nại.

B.

Quyền tố cáo.

C.

Quyền tự do ngôn luận.

D.

Quyền nhân thân.

Đáp án và lời giải    

Câu 27

Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

A.

Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.

B.

Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

C.

Mọi công dân đủ 20 tuổi trở lên.

D.

Mọi công dân Việt Nam.

Đáp án và lời giải    

Câu 28

Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

A.

Quyền được sáng tạo.

B.

Quyền được tham gia.

C.

Quyền được phát triển.

D.

Quyền tác giả.

Đáp án và lời giải    

Câu 29

Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

A.

Quyền tác giả.

B.

Quyền sở hữu công nghiệp.

C.

Quyền phát minh sáng chế.

D.

Quyền được phát triển.

Đáp án và lời giải    

Câu 30

Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

A.

Quyền học tập không hạn chế.

B.

Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

C.

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

D.

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

Đáp án và lời giải    

Câu 31

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện

A.

công bằng xã hội trong giáo dục.

B.

bất bình đẳng trong giáo dục.

C.

định hướng đổi mới giáo dục.

D.

 chủ trương phát triển giáo dục.

Đáp án và lời giải    

Câu 32

Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm

A.

bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.

B.

bảo đảm công bằng trong giáo dục.

C.

đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.

D.

bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

Đáp án và lời giải    

Câu 33

Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về

A.

điều kiện chăm sóc về thể chất.

B.

điều kiện học tập không hạn chế.

C.

điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.

D.

điều kiện hưởng thụ các giátrị văn hóa.

Đáp án và lời giải    

Câu 34

Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là mọi công dân

A.

được tự do kinh doanh bất cứ ngành nghề nào, miễn là nộp thuế đầy đủ.

B.

đều có quyền thành lập doanh nghiệp.

C.

khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền hoạt động kinh doanh.

D.

đều được quyền tự do tuyệt đối trong kinh doanh.

Đáp án và lời giải    

Câu 35

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam là trách nhiệm của

A.

công dân nam từ 17 tuổi trở lên.

B.

công dân nam từ 18 tuổi trở lên.

C.

công dân từ 20 tuổi trở lên.

D.

mọi công dân Việt Nam.

Đáp án và lời giải    

Câu 36

Công ty T xây dựng hệ thống xử líchất thải trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục đích của việc này là

A.

bảo vệ môi trường sản xuất kinh doanh của công ty.

B.

đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh.

C.

thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.

D.

bảo vệ nguồn nước sạch của công ty.

Đáp án và lời giải    

Câu 37

Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

A.

làm việc theo sở thích của mình.

B.

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

C.

điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

D.

thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.

Đáp án và lời giải    

Câu 38

Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở:

A.

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

B.

Tính quy định.

C.

Tính dân tộc.

D.

Tính hiện đại.

Đáp án và lời giải    

Câu 39

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

A.

Quan hệ lao động và quan hệ xã hội.

B.

Quan hệ tải sản và quan hệ nhân thân

C.

Quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế.

D.

Quan hệ lao động và quan hệ tài sản.

Đáp án và lời giải    

Câu 40

Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là:

A.

Vợ có bổn phận làm công việc nội trợ, chăm sóc giáo dục con cái.

B.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt.

C.

Chồng có quyền quyết định đối với tài sản chung, có giá trị lớn

D.

Vợ có quyền sai bảo chồng

Đáp án và lời giải    

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Địa chỉ: Số 38 Hàng Bè, Hàng Bạc, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Phòng 28, Tầng 6, HH1A Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Website: www.vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Chính sách bảo mật
• Quy định chung
• Phương thức thanh toán