Tra cứu        Nâng cấp TK      
Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học

Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2010 Môn: Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 26/07/2014
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Kích vào đây nếu bạn muốn thi thử trực tuyến
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở

A.

kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh

B.

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

C.

kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh

D.

kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh

Đáp án và lời giải    

Câu 2

Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể

A.

làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định. 

B.

không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.

C.

luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử

D.

luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. 

Đáp án và lời giải    

Câu 3

Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm 

A.

ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn

B.

ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn

C.

ARN mạch kép và prôtêin loại histôn

D.

ADN mạch kép và prôtêin loại histôn

Đáp án và lời giải    

Câu 4

Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, 
trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao 

A.

qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu). 

B.

do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.

C.

qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...). 

D.

do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật). 

Đáp án và lời giải    

Câu 5

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? 

A.

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. 

B.

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. 

C.

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. 

D.

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. 

Đáp án và lời giải    

Câu 6

Một cá thể có kiểu gen  , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào 
sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại 
giao tử được tạo ra, loại giao tử  chiếm tỉ lệ

A.

40%

B.

20%

C.

15%

D.

30%

Đáp án và lời giải    

Câu 7

Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: 
A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là 

A.

ADN có cấu trúc mạch đơn

B.

ARN có cấu trúc mạch đơn

C.

ADN có cấu trúc mạch kép

D.

ARN có cấu trúc mạch kép

Đáp án và lời giải    

Câu 8

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau 
quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại 
gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một 
gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d 
quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, 
hoa đỏ chiếm tỉ lệ

A.

25%

B.

56,25%

C.

6,25%

D.

18,75%

Đáp án và lời giải    

Câu 9

Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng 
bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:

A.

6n, 8n

B.

4n, 8n

C.

4n, 6n

D.

3n, 4n

Đáp án và lời giải    

Câu 10

Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên 
nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong 
quần thể này là

A.

4

B.

6

C.

15

D.

10

Đáp án và lời giải    

Câu 11

Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen 
quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen 
giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây 
có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực 
và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, 
chín sớm ở đời con là

A.

3840

B.

840

C.

2160

D.

2000

Đáp án và lời giải    

Câu 12

Cơ sở để xác định chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là 

A.

vai trò của các loài trong quần xã

B.

mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong loài

C.

mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã

D.

mối quan hệ về nơi ở giữa các loài trong quần xã

Đáp án và lời giải    

Câu 13

Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của 
gen là 

A.

2250

B.

1798

C.

1125

D.

3060

Đáp án và lời giải    

Câu 14

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật? 

A.

Nhóm tuổi

B.

Tỉ lệ giới tính

C.

Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích

D.

Sự phân bố của các loài trong không gian

Đáp án và lời giải    

Câu 15

Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: 
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt 
độ xuống dưới 8o
C. 
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. 
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. 
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. 
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

A.

(2) và (4)

B.

(2) và (3)

C.

(1) và (4)

D.

(1) và (3)

Đáp án và lời giải    

Câu 16

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát 
biểu nào sau đây không đúng? 

A.

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai 
đoạn trung gian chuyển tiếp

B.

Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa. 

C.

Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh 
hoặc do tập quán hoạt động của động vật

D.

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật

Đáp án và lời giải    

Câu 17

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên

A.

phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B.

tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật

C.

làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định

D.

làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể

Đáp án và lời giải    

Câu 18

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là 

A.

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường

B.

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

C.

số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể

D.

khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển

Đáp án và lời giải    

Câu 19

Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không 
khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây? 

A.

Vi khuẩn phản nitrat hóa

B.

Động vật đa bào

C.

Vi khuẩn cố định nitơ

D.

Cây họ đậu

Đáp án và lời giải    

Câu 20

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho 
tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?

A.

AaBb × AaBb

B.

Aabb × aaBb

C.

aaBb × AaBb

D.

Aabb × AAbb

Đáp án và lời giải    

Câu 21

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực 
mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi 
giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt 
trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 
giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí 
thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ

A.

25%

B.

50%

C.

75%

D.

100%

Đáp án và lời giải    

Câu 22

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Trong trường hợp không 
xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất? 

A.

AaBbDd × AaBbDd

B.

C.

D.

Đáp án và lời giải    

Câu 23

Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài thuộc 
nhóm cây ưa bóng có đặc điểm về hình thái là: 

A.

phiến lá mỏng, lá có màu xanh đậm

B.

phiến lá dày, lá có màu xanh đậm

C.

phiến lá mỏng, lá có màu xanh nhạt

D.

phiến lá dày, lá có màu xanh nhạt

Đáp án và lời giải    

Câu 24

Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo 
có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: 

A.

N2, NH3, H2 và hơi nước

B.

CH4, CO2, H2 và hơi nước

C.

CH4, NH3, H2 và hơi nước

D.

CH4, CO, H2 và hơi nước

Đáp án và lời giải    

Câu 25

Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit 
của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân 
một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: 

A.

A = T = 1799; G = X = 1200

B.

A = T = 1800; G = X = 1200

C.

A = T = 899; G = X = 600

D.

A = T = 1199; G = X = 1800

Đáp án và lời giải    

Câu 26

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là 

A.

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

B.

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai. 

C.

ngăn cản con lai hình thành giao tử.

D.

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ

Đáp án và lời giải    

Câu 27

Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở
đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng

A.

mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

B.

mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C.

mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

D.

mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

Đáp án và lời giải    

Câu 28

Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi 

A.

số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể

B.

tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể

C.

số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể

D.

số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể

Đáp án và lời giải    

Câu 29

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B 
cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì 
chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. 
Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có 
đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A.

25,0%

B.

37,5%

C.

50,0%

D.

6,25%

Đáp án và lời giải    

Câu 30

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai 
nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

A.

AaBbDd × aabbDD

B.

AaBbdd × AabbDd

C.

AaBbDd × aabbdd

D.

AaBbDd × AaBbDD

Đáp án và lời giải    

Câu 31

Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA : 0,4Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, 
người ta thu được ở đời con 8000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là 

A.

7680

B.

2560

C.

5120

D.

320

Đáp án và lời giải    

Câu 32

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia 
không có lợi cũng không có hại là 

A.

quan hệ vật chủ - vật kí sinh

B.

quan hệ ức chế - cảm nhiễm

C.

quan hệ hội sinh

D.

quan hệ cộng sinh

Đáp án và lời giải    

Câu 33

Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: 
(1) AaBbDd × AaBbDd. 
(2) AaBBDd × AaBBDd. 
(3) AABBDd × AAbbDd. 
(4) AaBBDd × AaBbDD. 
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là 

A.

(2) và (4)

B.

(2) và (3)

C.

(1) và (3)

D.

(1) và (4)

Đáp án và lời giải    

Câu 34

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng? 

A.

Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN

B.

Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN

C.

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

D.

Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin

Đáp án và lời giải    

Câu 35

Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại 
ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng 
con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông 
trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là 

A.

13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

B.

13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

C.

26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

D.

26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

Đáp án và lời giải    

Câu 36

Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. 
Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có 
đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 

A.

1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

B.

35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

C.

11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

D.

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Đáp án và lời giải    

Câu 37

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V 
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một 
cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, 
cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. 
Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ

A.

41,5%

B.

56,25%

C.

50%

D.

64,37%

Đáp án và lời giải    

Câu 38

Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. 
Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb 
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên 
là 

A.

4

B.

6

C.

2

D.

8

Đáp án và lời giải    

Câu 39

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau 
đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây 
hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là:

A.

AAAb, Aaab

B.

Aabb, abbb

C.

Abbb, aaab

D.

AAbb, aabb

Đáp án và lời giải    

Câu 40

Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh 
mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết 
rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là 

A.

XBXb × XbY

B.

XBXB × XbY

C.

XbXb × XBY

D.

XBXb × XBY

Đáp án và lời giải    

Câu 41

Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? 

A.

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

B.

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

C.

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều 
kiện bất lợi của môi trường

D.

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và 
không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Đáp án và lời giải    

Câu 42

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn 

A.

trước phiên mã

B.

sau dịch mã

C.

dịch mã

D.

phiên mã

Đáp án và lời giải    

Câu 43

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra 
khỏi quần thể khi

A.

chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn

B.

chọn lọc chống lại alen lặn

C.

chọn lọc chống lại thể dị hợp

D.

chọn lọc chống lại alen trội

Đáp án và lời giải    

Câu 44

Cho các biện pháp sau: 
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. 
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. 
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng. 
(4) Cấy truyền phôi ở động vật. 
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp 

A.

(1) và (2)

B.

(2) và (4)

C.

(3) và (4)

D.

(1) và (3)

Đáp án và lời giải    

Câu 45

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? 

A.

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau

B.

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng

C.

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

D.

Mức phản ứng không do kiểu gen quy định

Đáp án và lời giải    

Câu 46

Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, 
gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn 
so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có 
alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra 
người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên? 

A.

AAXBXB × AaXbY

B.

AAXBX× aaXBY

C.

AAXbXb × AaXBY

D.

AaXBXb × AaXBY

Đáp án và lời giải    

Câu 47

Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? 

A.

Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại

B.

Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

C.

Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính

D.

Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

Đáp án và lời giải    

Câu 48

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:

A.

Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và 
sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

B.

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường 
không giao phối với nhau

C.

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không 
có điều kiện giao phối với nhau

D.

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên 
chúng không thể giao phối với nhau

Đáp án và lời giải    

Câu 49

Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua 
hoạt động của nhóm 

A.

sinh vật sản xuất

B.

sinh vật tiêu thụ bậc 1

C.

sinh vật phân giải

D.

sinh vật tiêu thụ bậc 2

Đáp án và lời giải    

Câu 50

Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, 
cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá 
trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể
khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được 
tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng 

A.

thể ba

B.

thể một kép

C.

thể một

D.

thể không

Đáp án và lời giải    

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Địa chỉ: Số 38 Hàng Bè, Hàng Bạc, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Phòng 28, Tầng 6, HH1A Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Website: www.vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Chính sách bảo mật
• Quy định chung
• Phương thức thanh toán