Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề khảo sát môn sinh học lớp 11 chương chuyển hoá vật chất và năng lượng(5).

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhât 09/09/2017
50 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Nhịp tim trung bình là:

A.

75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 đến 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

B.

85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120 đến 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

C.

75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 đến 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

D.

65 lần/phút ở người trưởng thành, 120  đến 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

Chi tiết

Câu 2

Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

A.

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

B.

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

C.

Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

D.

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

Chi tiết

Câu 3

Vì sao ở lưỡng cư và bò sát trừ (cá xấu) có sự pha máu?

A.

Vì chúng là động vật biến nhiệt.

B.

Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.

C.

Vì tim chỉ có 2 ngăn.

D.

Vì tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.

Chi tiết

Câu 4

Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:

A.

Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim).

B.

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

C.

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

D.

Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

Chi tiết

Câu 5

Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:

A.

0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.

B.

0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.

C.

0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

D.

0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

Chi tiết

Câu 6

Ý nào không phải là sai khác về hoạt động của cơ tim so với hoạt động của cơ vân?

A.

Hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.

B.

Hoạt động tự động.

C.

Hoạt động theo chu kì.

D.

Hoạt động cần năng lượng.

Chi tiết

Câu 7

Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?

A.

Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

B.

Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

C.

Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.

D.

Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.

Chi tiết

Câu 8

Hệ tuần hoàn kín đơn có ở những động vật nào?

A.

Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.

B.

Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

C.

Chỉ có ở cá, lưỡng cư.

D.

Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.

Chi tiết

Câu 9

Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?

A.

Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

B.

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

C.

Máu giàu O2được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.

D.

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.

Chi tiết

Câu 10

Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là:

A.

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.

B.

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim co bóp nhẹ, nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.

C.

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường.

D.

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp.

Chi tiết

Câu 11

Huyết áp là:

A.

Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

B.

Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

C.

Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

D.

Lực co bóp của tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.

Chi tiết

Câu 12

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

A.

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

B.

Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

C.

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

D.

Vì thành mạch dày lên, tính ddanf hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

Chi tiết

Câu 13

Liên hệ ngược là:

A.

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

B.

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

C.

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

D.

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

Chi tiết

Câu 14

Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?

A.

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.

B.

Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

C.

Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.

D.

Càng xa tim, huyết áp càng giảm.

Chi tiết

Câu 15

Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

A.

Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.

B.

Vì mao mạch thường ở xa tim.

C.

Vì số lượng mao mạch lớn hơn.

D.

Vì áp lực co bóp của tim giảm.

Chi tiết

Câu 16

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

A.

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

B.

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu.

C.

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

D.

Cơ quan sinh sản.

Chi tiết

Câu 17

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

A.

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

B.

Trung ương thần kinh.

C.

Tuyến nội tiết.

D.

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu.

Chi tiết

Câu 18

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:

A.

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

B.

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

C.

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.

D.

Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.

Chi tiết

Câu 19

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:

A.

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

B.

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

C.

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.

D.

Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể.

Chi tiết

Câu 20

Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ:

A.

Dòng máu chảy liên tục.

B.

Co lóp của mạch.

C.

Sự va đẩy của các tế bào máu.

D.

Năng lượng co tim.

Chi tiết

Câu 21

Chứng huyết áp cao biểu hiện khi:

A.

Huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài.

B.

Huyết áp cực đại lớn quá 160mmHg và kéo dài.

C.

Huyết áp cực đại lớn quá 140mmHg và kéo dài.

D.

Huyết áp cực đại lớn quá 130mmHg và kéo dài.

Chi tiết

Câu 22

Cân bằng nội môi là:

A.

Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.

B.

Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô. 

C.

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

D.

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.

Chi tiết

Câu 23

Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:

A.

Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg.

B.

Huyết áp cực đại thường xuống dưới 60mmHg.

C.

Huyết áp cực đại thường xuống dưới 70mmHg.

D.

Huyết áp cực đại thường xuống dưới 90mmHg.

Chi tiết

Câu 24

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là:

A.

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

B.

Cơ quan sinh sản.

C.

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

D.

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu.

Chi tiết

Câu 25

Tim chịu sự điều khiển của trung ương giao cảm và đối giao cảm như thế nào?

A.

Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và giảm sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim.

B.

Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và giảm sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và tăng co tim.

C.

Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và giảm sức co tim. Dây đối giao cảm làm tăng nhịp và sức co tim.

D.

Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và tăng sức co tim. Dây đối giao cảm làm tăng nhịp và giảm sức co tim.

Chi tiết

Câu 26

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:

A.

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

B.

Làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.

C.

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.

D.

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

Chi tiết

Câu 27

Hệ tuần hoàn hở có ở:

A.

Đa số động vật thân mềm và chân khớp.

B.

Các loài cá sụn và cá xương.

C.

Động vật đơn bào.

D.

Động vật đa bào có cơ thể nhỏ và dẹp.

Chi tiết

Câu 28

Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?

A.

Điều hoà hấp thụ nước ở thận.

B.

Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu.

C.

Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận.

D.

Điều hoà pH máu.

Chi tiết

Câu 29

Sự pha máu ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) được giải thích như thế nào?

A.

Vì chúng là động vật biến nhiệt.

B.

Tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.

C.

Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.

D.

Vì tim chỉ có 2 ngăn.

Chi tiết

Câu 30

Động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá theo kiểu:

A.

Tiêu hoá ngoại bào.

B.

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

C.

Tiêu hoá nội bào.

D.

Tiêu hoá nội bào và ngoại bào.

Chi tiết

Câu 31

Mang có diện tích trao đổi khí lớn được giải thích như thế nào?

A.

Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang có nhiều phiến mang.

B.

Vì mang có khả năng mở rộng.

C.

Vì có nhiều cung mang.

D.

Vì mang có kích thước lớn.

Chi tiết

Câu 32

Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu?

A.

Hệ thống đệm trong máu.

B.

Phổi thải CO2.

C.

Thận thải H+ và HCO3 .

D.

Phổi hấp thu O2.

Chi tiết

Câu 33

Tuỵ tiết ra hoocmôn nào?

A.

Anđôstêrôn, ADH.

B.

Glucagôn, Isulin.

C.

Glucagôn, renin.

D.

ADH, rênin.

Chi tiết

Câu 34

Vai trò cụ thể của các hoocmôn do tuỵ tiết ra như thế nào?

A.

Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh.

B.

Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ.

C.

Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ.

D.

Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

Chi tiết

Câu 35

Vì sao ta có cảm giác khát nước?

A.

Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

B.

Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

C.

Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.

D.

Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

Chi tiết

Câu 36

Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

A.

Điều hoá huyết áp.

B.

Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.

C.

Điều hoà áp suất thẩm thấu.

D.

Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.

Chi tiết

Câu 37

Albumin có tác dụng:

A.

Như một hệ đệm, làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương, cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giảm nước và giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu.

B.

Như một hệ đệm, làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương, cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và giúp cho các dịch mô không thấm trở lại máu.

C.

Như một hệ đệm, làm giảm áp suất thẩm thấu của huyết tương, thấp hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu.

D.

Như một hệ đệm, làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương, cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu.

Chi tiết

Câu 38

Những hoocmôn nào tham gia cơ chế điều hoà Na+ ở thận?

A.

Glucagôn, Isulin.

B.

Anđôstêrôn, renin.

C.

ADH, rênin.

D.

Glucagôn, ADH.

Chi tiết

Câu 39

Những cơ quan có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi là:

A.

Tuỵ, gan, thận.

B.

Tuỵ, mật, thận.

C.

Tuỵ, vùng dưới đồi, thận.

D.

Tuỵ, vùng dưới đồi, gan.

Chi tiết

Câu 40

Ở thú ăn thịt không có đặc điểm nào dưới đây?

A.

Ruột ngắn.

B.

Manh tràng phát triển.

C.

Dạ dày đơn.

D.

Thức ăn qua ruột non được tiêu hoá hoá học và cơ học và được hấp thu.

Chi tiết

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán