Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề kiểm tra 45 phút trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 12 trường THPT Lý Thường Kiệt

; Môn học: ; Lớp: ; 30 câu hỏi; Làm trong 45 phút; cập nhât 19/10/2016
45 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến miễn phí.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Thời kì khủng hoảng về kinh tế ở các nước Tây Âu diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A.

Từ 1973 đến cuối những năm 90.

B.

Từ 1973 đến đầu những năm 90.

C.

Từ 1973 đến cuối những năm 70.

D.

Từ 1973 - đến nửa đầu những năm 80.

Đáp án và lời giải    

Câu 2

Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện "chiến lược toàn cầu" là gì?

A.

Thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959.

B.

Thắng lợi của cuộc cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

C.

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

D.

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

Đáp án và lời giải    

Câu 3

Đâu là giai đoạn mà nền kinh tế các nước Tây Âu có sự phát triển nhanh chóng?

A.

Từ thập kỉ 60 đến đầu thập kỉ 70.

B.

Từ thập kỉ 70 đến đầu thập kỉ 80.

C.

Từ thập kỉ 50 đến đầu thập kỉ 70.

D.

Từ thập kỉ 50 đến đầu thập kỉ 60.

Đáp án và lời giải    

Câu 4

Đâu là tên viết tắt của Cộng đồng châu Âu?

A.

EURO.

B.

EEC.

C.

EU.

D.

EC.

Đáp án và lời giải    

Câu 5

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng nào thay nhau cầm quyền ở Anh?

A.

Đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ.

B.

Đảng Cộng hòa và đảng Bảo thủ.

C.

Đảng Bảo thủ và Công đảng.

D.

Đảng Tự do và đảng Bảo thủ.

Đáp án và lời giải    

Câu 6

Trong thời gian từ năm 1955 đến năm 1993, đảng nào cầm quyền ở Nhật Bản?

A.

Đảng Dân chủ Tự do.

B.

Đảng xã hội dân chủ.

C.

Đảng Komei (Công minh).

D.

Đảng Cộng sản Nhật Bản.

Đáp án và lời giải    

Câu 7

Sau chiến tranh thế giới hai, mối quan hệ bao trùm giữa Mĩ và Tây Âu là gì?

A.

Hai bên thiết lập mối quan hệ thông thương kinh tế.

B.

Hai bên độc lập về chính trị và không thiết lập bất cứ mối quan hệ nào.

C.

Đồng minh thân thiện.

D.

Các nước Tây Âu phải lệ thuộc vào Mĩ và tuân theo những điều kiện mà Mĩ đã đưa ra.

Đáp án và lời giải    

Câu 8

Thành công lớn của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì?

A.

Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống.

B.

Tất cả đều đúng.

C.

Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới.

D.

Thực hiện được một số mưu đồ góp phần đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô.

Đáp án và lời giải    

Câu 9

Kinh tế các nước tư bản Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai được phục hồi là nhờ nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A.

Sự nỗ lực của chính phủ các nước trong việc đưa ra các chính sách tiến bộ cho việc phục hồi nền kinh tế.

B.

Sự viện trợ kinh tế của Mĩ thông qua kế hoạch " Mac - san".

C.

Khoản bồi thường chiến phí của các nước phát xít chiến bại.

D.

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.

Đáp án và lời giải    

Câu 10

Ngày 8/9/1951, Nhật Bản kí với Mĩ hiệp ước gì?

A.

Mĩ đồng ý cho Nhật trở thành thành viên của khối NATO.

B.

Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.

C.

Hiệp ước chạy đua vũ trang.

D.

Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.

Đáp án và lời giải    

Câu 11

Khối quân sự NATO là tên viết tắt của

A.

Khối quân sự ở Trung Cận Đông.

B.

Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á.

C.

Khối quân sự ở Nam Thái Bình Dương.

D.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.

Đáp án và lời giải    

Câu 12

Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A.

Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.

B.

Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định vì thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái.

C.

Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

D.

Sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn.

Đáp án và lời giải    

Câu 13

Những năm 1960-1969, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật là bao nhiêu?

A.

15,5%.

B.

14,5%.

C.

7,8 %.

D.

10,8 %.

Đáp án và lời giải    

Câu 14

Quan hệ ngoại giao Trung Quốc - Mĩ được thiết lập vào năm nào?

A.

Năm 1978.

B.

Năm 1976.

C.

Năm 1972.

D.

Năm 1979.

Đáp án và lời giải    

Câu 15

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành cải cách trong đó cải cách nào là quan trọng nhất?

A.

Cải cách ruộng đất.

B.

Cải cách văn hóa.

C.

Cải cách hiến pháp.

D.

Cải cách giáo dục.

Đáp án và lời giải    

Câu 16

Năm 1968, nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ mấy trong thế giới tư bản?

A.

Ba.

B.

Hai.

C.

Tư.

D.

Nhất.

Đáp án và lời giải    

Câu 17

Theo Hiến pháp năm 1947, ai là người đứng đầu Chính phủ ở Nhật Bản?

A.

Thiên hoàng.

B.

Tổng thống.

C.

Chủ tịch Quốc hội.

D.

Thủ tướng.

Đáp án và lời giải    

Câu 18

Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

B.

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C.

Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai và nhanh chóng áp dụng nó vào sản xuất.

D.

Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

Đáp án và lời giải    

Câu 19

Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?

A.

Thi hành chính sách ngoại giao trung lập.

B.

Thi hành chính sách ngoại giao hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

C.

Đa dạng hóa và đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại.

D.

Một số liên minh chặt chẽ với Mĩ, một số cố gắng thoát khỏi Mĩ và bước đầu thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa.

Đáp án và lời giải    

Câu 20

Hiện nay, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?

A.

Vẫn thi hành chính sách đồng minh tin cậy của Mĩ nhất là trong các vấn đề gây chiến tại các khu vực trên thế giới.

B.

Thi hành chính sách ngoại giao khôn khéo trên cơ sở đảm bảo được nhiều quyền lợi nhất trong các vấn đề quốc tế.

C.

Cố gắng thoát khỏi ảnh hưởng của Mĩ và tích cực đấu tranh cho hòa bình an ninh trên toàn thế giới, mở rộng mối quan hệ hợp tác.

D.

Hòa bình và trung lập tích cực.

Đáp án và lời giải    

Câu 21

Nguyên nhân nào làm cho nền công nghiệp Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai được phục hồi và phát triển nhanh chóng?

A.

Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ.

B.

Nhờ Mĩ cho vay và đầu tư vào Tây Đức hơn 50 tỉ mác.

C.

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế sau chiến tranh.

D.

Nhờ ứng dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.

Đáp án và lời giải    

Câu 22

Nguồn lợi nhuận mà Mĩ thu được trong Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là từ nguồn nào?

A.

Buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh.

B.

Cho vay nặng lãi.

C.

Chiến lợi phẩm thu được sau các trận đánh với phát xít.

D.

Cho thuê các căn cứ quân sự ở các châu lục.

Đáp án và lời giải    

Câu 23

Tháng 8 - 1977, ở Nhật có sự kiện gì thể hiện sự thay đổi trong chính sách ngoại giao?

A.

Học thuyết Kai-phu.

B.

Học thuyết Hayatô.

C.

Hiệp ước hào bình và hữu nghị Nhật -Trung.

D.

Học thuyết Phucađa.

Đáp án và lời giải    

Câu 24

Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ bị giảm sút sau chiến tranh?

A.

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu.

B.

Tập trung tiền của vào việc chạy đua vũ trang thực hiện chiến tranh lạnh.

C.

Cho các nước tư bản Tây Âu vay vốn để phục hồi kinh tế.

D.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

Đáp án và lời giải    

Câu 25

Với bản Hiến pháp mới, Thiên hoàng Nhật Bản có vai trò như thế nào trong chế độ chính trị?

A.

Bị xóa bỏ hoàn toàn.

B.

Nắm quyền lực tối thượng.

C.

Nắm quyền lãnh đạo về chính trị và kinh tế.

D.

Giữ vai trò tượng trưng cho hòa bình và quyền con người.

Đáp án và lời giải    

Câu 26

Theo quy định của Hiến pháp năm 1947, Nhật Bản là nước theo thể chế nào?

A.

Quân chủ lập hiến.

B.

Dân chủ đại nghị.

C.

Cộng hòa nghị viện.

D.

Cộng hòa.

Đáp án và lời giải    

Câu 27

Sự kiện nào ở Tây Âu đã trở thành tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Mĩ và Liên Xô?

A.

Mĩ lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).

B.

Sự ra đời của Cộng hòa Liên bang Đức (9 - 1949).

C.

Mĩ ban hành kế hoạch Mác - san.

D.

Sự trở lại thống trị của các nước Tây Âu ở hệ thống thuộc địa trước chiến tranh.

Đáp án và lời giải    

Câu 28

Trong giai đoạn 1991 -2000, Nhật Bản đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?

A.

Cắt đứt quan hệ ngoại giao với Mĩ.

B.

Thiết lập mối quan hệ với các nước Tây Âu và các nước xã hội chủ nghĩa.

C.

Liên minh chặt chẽ với Mĩ và coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu.

D.

Hòa bình, thân thiện và ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa.

Đáp án và lời giải    

Câu 29

Đâu là điểm cơ bản trong chính sách phát triển khoa học - kĩ thuật của Nhật Bản?

A.

Tìm cách mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài.

B.

Chú trọng việc bán các bằng phát minh sáng chế.

C.

Không chú trọng đến công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trong phát triển kinh tế.

D.

Luôn chú trọng công tác nghiên cứu và phát minh ra các vật dụng mới.

Đáp án và lời giải    

Câu 30

Để phục vụ cho mục tiêu toàn cầu hóa , Mĩ đã lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối liên minh quân sự nào?

A.

CENTO.

B.

NATO.

C.

ANZUS.

D.

ANZUS.

Đáp án và lời giải    

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: Phòng 28, Tầng 6, HH1A Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán