Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi chính thức của bộ giáo dục THPT Quốc Gia năm 2017 - Môn Sinh học - Mã đề 202

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhât 25/09/2017
50 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

A.

Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi

B.

Tập hợp các chép đang sống ở Hồ Tây

C.

Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương

D.

Tập hợp chim đang sinh sống trong vườn rừng Quốc Gia Ba Vì

Chi tiết

Câu 2

Phép lai P: ♀ XAXa × ♂ XaY, thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

A.

XAXAY

B.

XAXAXa

C.

XaXaY

D.

XAXaXa

Chi tiết

Câu 3

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

ngẫu nhiên chỉ đào thải alen lặn mà không đào thải alen trội ra khỏi quần thể.

B.

Các yếu tố ngẫu nhiên luôn làm phong phú vốn gen của quần thể.

C.

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.

D.

Các yếu tố ngẫu nhiên quy định chiều hướng tiến hóa.

Chi tiết

Câu 4

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim và thú phát sinh ở kỉ nào sau đây?

A.

Kỉ Đệ tam.

B.

Kỉ Triat.

C.

Kỉ Đêvôn.

D.

Kỉ Jura.

Chi tiết

Câu 5

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định?

A.

Đột biến.

B.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

C.

Di - nhập gen.

D.

Chọn lọc tự nhiên.

Chi tiết

Câu 6

Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?

A.

Bệnh máu khó đông.

B.

Bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

C.

Hội chứng Đao.

D.

Bệnh bạch tạng.

Chi tiết

Câu 7

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, cây ngô thuộc bậc dinh dưỡng

A.

cấp 3

B.

cấp 2

C.

cấp 1

D.

cấp 4

Chi tiết

Câu 8

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

A.

0,7

B.

0,5

C.

0,3

D.

0,4

Chi tiết

Câu 9

Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

A.

Nhân bản vô tính.

B.

Cấy truyền phôi.

C.

Gây đột biến.

D.

Dung hợp tế bào trần.

Chi tiết

Câu 10

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

A.

Vi sinh vật

B.

Động vật

C.

Thực vật

D.

Nhiệt độ

Chi tiết

Câu 11

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là

A.

2n - 1.

B.

4n.

C.

2n + 1.

D.

3n.

Chi tiết

Câu 12

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AABB × AABb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

A.

4

B.

1

C.

3

D.

2

Chi tiết

Câu 13

Quan hệ giữa giun đũa sống trong ruột lợn và lợn thuộc quan hệ

A.

cộng sinh

B.

hội sinh

C.

hợp tác

D.

kí sinh

Chi tiết

Câu 14

Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?

A.

Restrictaza

B.

ARN pôlimeraza

C.

ADN pôlimeraza

D.

Ligaza

Chi tiết

Câu 15

Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Trong diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn ở quần xã đỉnh cực có cấu trúc đơn giản hơn lưới thức ăn ở quần xã tiên phong.

B.

Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên.

C.

Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

D.

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.

Chi tiết

Câu 16

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.

B.

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới.

C.

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di - nhập gen.

D.

Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.

Chi tiết

Câu 17

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm 25%?

A.

A

B.

B

C.

C

D.

D

Chi tiết

Câu 18

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
III. Tôm, cá rô và chim bói cá đều là sinh vật tiêu thụ.
IV. Sự tăng, giảm số lượng chim bói cá sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô.

A.

3

B.

4

C.

1

D.

2

Chi tiết

Câu 19

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến và di - nhập gen có chung đặc điểm nào sau đây?

A.

Là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa.

B.

Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.

C.

Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

D.

Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Chi tiết

Câu 20

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

B.

Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do.

C.

Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.

D.

Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.

Chi tiết

Câu 21

Khi nói về quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A.

Trong quan hệ cộng sinh, các loài hợp tác chặt chẽ với nhau và tất cả các loài tham gia đều có lợi.

B.

Trong quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, kích thước cơ thể sinh vật ăn thịt luôn lớn hơn kích thước cơ thể con mồi.

C.

Trong quan hệ kí sinh, kích thước cơ thể sinh vật kí sinh nhỏ hơn kích thước cơ thể sinh vật chủ.

D.

Trong quan hệ hội sinh, có một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại.

Chi tiết

Câu 22

Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

A.

Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường.

B.

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ.

C.

Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.

D.

Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

Chi tiết

Câu 23

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A.

XaXa × XAY

B.

XAXa × XaY

C.

XAXA × XaY

D.

XAXa × XAY

Chi tiết

Câu 24

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

A.

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen.

B.

Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

C.

Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

D.

Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thường có hại cho thể đột biến.

Chi tiết

Câu 25

Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aabbddEE

B.

Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử.

C.

Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen.

D.

Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau.

Chi tiết

Câu 26

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phấn với cây hoa trắng, quả ngọt (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa đỏ, quả chua chiếm 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Khoảng cách giữa gen A và gen B là 30 cM.

B.

F1 có 15% số cây hoa đỏ, quả ngọt.

C.

F1 có 25% số cây hoa trắng, quả ngọt.

D.

F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt.

Chi tiết

Câu 27

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25
cá thể/ha.
IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.

A.

4

B.

1

C.

3

D.

2

Chi tiết

Câu 28

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A.

Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27.

B.

Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

C.

Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

D.

F1 có 10 loại kiểu gen.

Chi tiết

Câu 29

Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV. Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh.

A.

3

B.

1

C.

4

D.

2

Chi tiết

Câu 30

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau

Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di - nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.

B.

Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.

C.

Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.

D.

Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.

Chi tiết

Câu 31

Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Tần số kiểu gen Aa ở quần thể I bằng tần số kiểu gen Aa ở quần thể II.

B.

Quần thể II và quần thể IV có tần số kiểu gen dị hợp tử bằng nhau.

C.

Quần thể I có tần số kiểu gen Aa lớn hơn tần số kiểu gen AA.

D.

Trong 4 quần thể, quần thể III có tần số kiểu gen Aa lớn nhất.

Chi tiết

Câu 32

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần. ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

A.

2

B.

3

C.

1

D.

4

Chi tiết

Câu 33

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe. V. AaBbdEe. VI. AaBbDdE.

A.

5

B.

2

C.

4

D.

3

Chi tiết

Câu 34

 Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A.

Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9.

B.

F2 có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng.

C.

F2 có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

D.

F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ.

Chi tiết

Câu 35

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

B.

Xác suất người số 6 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 50%.

C.

Người số 1 không mang alen quy định bệnh M.

D.

Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/12.

Chi tiết

Câu 36

Ở  ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: AB ̲ ̲ ̲ ̲ ̲ ab XDXd × AB ab ̲ ̲ ̲ ̲ X̲ DY, thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 28 loại kiểu gen.

II. F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng.

III. F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

IV. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

A.

2

B.

4

C.

3

D.

1

Chi tiết

Câu 37

Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
II. Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiểu gen.
IV. F2 có 20% số cá thể cái mang 2 alen trội.

A.

3

B.

4

C.

1

D.

2

Chi tiết

Câu 38

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có G/X = 3/4.

II. Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + X).

III. Mạch 2 của gen có T = 2A. IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 2/3.

A.

2

B.

1

C.

3

D.

4

Chi tiết

Câu 39

Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
II. Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 75%.
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được đời con có 18,75% số cá thể mang kiểu hình lặn

A.

3

B.

2

C.

1

D.

4

Chi tiết

Câu 40

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3.
III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số
cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27

A.

4

B.

3

C.

2

D.

1

Chi tiết

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

    

Hỗ trợ người dùng trên MaTran.VN
Tư vấn và hỗ trợ cho người dùng:
Tổng đài: (+84) 246. 32.979.36
Số di động (Hotline): 0969.091.265
Thời gian làm việc:
Sáng: 8h-12h; Chiều: 13h30-17h30
(Nghỉ chiều T7, CN và các ngày lễ, tết)
Chat với MaTran.VN
https://www.facebook.com/matranvietnam