Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi môn hóa học phần 3: Phương pháp tăng giảm khối lượng

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 20 câu hỏi; Làm trong 30 phút; cập nhât 11/11/2016
30 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 g hỗn hợp X cho T/d với 5,75 g C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m (g) hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là 

A.

8,80

B.

7,04

C.

6,48

D.

8,10

Chi tiết

Câu 2

Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)

A.

90,27%.

B.

85,30%.

C.

82,20%.

D.

12,67%.

Chi tiết

Câu 3

Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

A.

HCHO

B.

C2H3CHO

C.

C2H5CHO

D.

CH3CHO.

Chi tiết

Câu 4

X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là 

A.

C2H4(OH)2 

B.

 C3H7OH. 

C.

C3H6(OH)2 

D.

C3H5(OH)3

Chi tiết

Câu 5

 Oxi hoá m gam X gồm CH3CHO, C2H3CHO, C2H5CHO bằng oxi có xúc tác, sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là   

A.

10,8 gam   

B.

 21,6 gam 

C.

32,4 gam 

D.

43,2 gam 

Chi tiết

Câu 6

 Cho 3,74 gam hỗn hợp 4 axit, đơn chức tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thì thu được 5,06 gam muối. Giá trị của V lít là:   

A.

0,224 

B.

0,448

C.

1,344

D.

0,672

Chi tiết

Câu 7

 Cho 2,02 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với Na được 3,12 gam muối khan. Công thức phân tử của hai ancol là :   

A.

 CH3OH, C2H5OH

B.

 CH3OH, C2H5OH

C.

C3H7OH, C4H9OH

D.

C4H9OH, C5H11OH

Chi tiết

Câu 8

 Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600ml dung dịch NaOH 0,10M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:   

A.

8,64 gam

B.

6,84 gam

C.

4,90 gam

D.

 6,80 gam

Chi tiết

Câu 9

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn nhức, mạch hở. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,55 gam. Khối lượng kết tủa thu được là:   

A.

2,5 gam

B.

4,925 gam

C.

6,94 gam

D.

3.52 gam

Chi tiết

Câu 10

Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng bé hơn 1,6gam so với khối lượng FeO ban đầu. Khối lượng Fe thu được và % thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là: 

A.

5,6gam; 40% 

B.

2,8gam; 25% 

C.

5,6gam; 50% 

D.

11,2gam; 60% 

Chi tiết

Câu 11

 Tiến hành 2 thí nghiệm :

- TN 1 : Cho m gam bột Fe dư vào V1 (lít) dung dịch Cu(NO3)2 1M.

- TN2  : Cho m gam bột Fe dư vào V2 (lít) dung dịch AgNO3 0,1M.

Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của Vl so với V2 là   

A.

V1 = V2 

B.

Vl = l0V2 

C.

Vl = 5V2 

D.

Vl = 2V2 

Chi tiết

Câu 12

 Dẫn từ  từ  hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO, Fe3O4 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là 

A.

 48,2 gam

B.

 36,5 gam. 

C.

27,9 gam 

D.

40,2 gam 

Chi tiết

Câu 13

 Nung 1 hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể. Mối liên hệ giữa a và b là   

A.

a = 0,5b

B.

a = b

C.

a = 4b

D.

 a = 2b

Chi tiết

Câu 14

Cho 5,90 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:   

A.

5

B.

4

C.

2

D.

3

Chi tiết

Câu 15

Nung 47,40 gam kali pemanganat một thời gian thấy còn lại 44,04 gam chất rắn. % khối lượng kali pemanganat đã bị nhiệt phân là  

A.

50%. 

B.

70%. 

C.

80%.

D.

65%.  

Chi tiết

Câu 16

Nhiệt phân a gam Zn(NO3)2 sau 1 thời gian dừng lại làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm đi 2,700 gam (hiệu suất phản ứng là 60%). Giá trị a là  

A.

4,725 gam. 

B.

 2,835 gam. 

C.

7.875 gam.

D.

7,785 gam. 

Chi tiết

Câu 17

Trong phân tử amino axit X có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là

A.

H2NC3H6COOH

B.

H2NCH2COOH

C.

H2NC2H4COOH

D.

H2NC4H8COOH

Chi tiết

Câu 18

Cho 3,06 gam hỗn hợp K2CO3 và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 3,39 gam muối khan. Giá trị V (lít) là:  

A.

0,224 

B.

 0,448 

C.

 0,336 

D.

 0,672.  

Chi tiết

Câu 19

Đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy gồm 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,60 gam H2O. Nếu cho 4,40 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn được 4,80 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là   

A.

etyl propionat

B.

metyl propionat 

C.

isopropyl axetat

D.

etyl axetat

Chi tiết

Câu 20

Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là  

A.

 7,71 gam. 

B.

6,91 gam. 

C.

7,61 gam. 

D.

6,81 gam.  

Chi tiết

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

    

Hỗ trợ người dùng trên MaTran.VN
Tư vấn và hỗ trợ cho người dùng:
Tổng đài: (+84) 246. 32.979.36
Số di động (Hotline): 0969.091.265
Thời gian làm việc:
Sáng: 8h-12h; Chiều: 13h30-17h30
(Nghỉ chiều T7, CN và các ngày lễ, tết)
Chat với MaTran.VN
https://www.facebook.com/matranvietnam