Tra cứu        Nâng cấp TK      
Kiến thức toán học Kiến thức vật lý Kiến thức hóa học Kiến thức lịch sử Kiến thức địa lý Kiến thức sinh học

Đề thi thử THPT quốc gia lần 1 năm 2016 trường THPT Nguyễn Huệ - Môn Vật Lý

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 09/06/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Kích vào đây nếu bạn muốn thi thử trực tuyến
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?

A.

25%.

B.

75%.

C.

12,5%.

D.

87,5%.

Đáp án và lời giải    

Câu 2

Cơ năng của một vật dao động điều hòa

A.

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.

B.

tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.

C.

bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.

D.

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.

Đáp án và lời giải    

Câu 3

Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian\(\Delta\)t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian\(\Delta\)t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là

A.

144 cm

B.

60 cm

C.

80 cm

D.

100 cm

Đáp án và lời giải    

Câu 4

Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là

A.

(V1 + V2).

B.

|V­1 – V2|

C.

V2

D.

V1

Đáp án và lời giải    

Câu 5

Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40\(\pi\)t (mm) và u2 = 5cos(40\(\pi\)t + \(\pi\)) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2

A.

11

B.

9

C.

10

D.

8

Đáp án và lời giải    

Câu 6

Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

A.

\(\pi \over 4\)

B.

\(\pi \over 6\)

C.

\(\pi \over 3\)

D.

\(- {\pi \over 3}\)

Đáp án và lời giải    

Câu 7

Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. Độ lệch pha của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với cường độ dòng điện trong mạch là \(\pi \over 3\). Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện bằng \(\sqrt 3\) lần hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây. Độ lệch pha của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trên là

A.

0

B.

\(\pi \over 2\)

C.

\( -{\pi \over 3}\)

D.

\(2\pi \over 3\)

Đáp án và lời giải    

Câu 8

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10\(\Omega\), cuộn cảm thuần có L = \(1 \over 10\pi\) (H), tụ điện có C = \(10^{-3} \over 2\pi\)(F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là \(u_L = 20 \sqrt{2} cos(100\pi t +{ \pi \over 4} ) \) (V). Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là

A.

\(u = 40 cos(100\pi t +{ \pi \over 4} ) \) (V)

B.

\(u = 40 cos(100\pi t - { \pi \over 4} ) \) (V )

C.

\(u= 40 \sqrt{2} cos(100\pi t +{ \pi \over 4} ) \) (V)

D.

\(u= 40 \sqrt{2} cos(100\pi t - { \pi \over 4} ) \) (V)

Đáp án và lời giải    

Câu 9

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện RLC không phân nhánh một hiệu điện thế \(u = 220 \sqrt 2 cos ( \omega t - { \pi \over 2})\)(V) thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có biểu thức là \(i = 2\sqrt 2 cos ( \omega t - { \pi \over 4})\)(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là

A.

440W.

B.

\( 220 \sqrt 2 \) W

C.
 
\(440 \sqrt 2 \) W
D.

220 W

Đáp án và lời giải    

Câu 10

Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10-19J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là\(\lambda _1\) = 0,18 mm, \(\lambda _2\) = 0,21 mm và \(\lambda _3\) = 0,35 mm. Lấy h=6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

A.

Hai bức xạ (\(\lambda _1\)\(\lambda _2\)).

B.

Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.

C.

Cả ba bức xạ (\(\lambda _1\), \(\lambda _2\) và  \(\lambda _3\) ).

D.

Chỉ có bức xạ \(\lambda _1\)

Đáp án và lời giải    

Câu 11

Đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm cuộn dây có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện có tần số góc \(1 \over \sqrt {LC}\) chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này

 

A.

phụ thuộc điện trở thuần của đoạn mạch.

B.

bằng 0.

C.

phụ thuộc tổng trở của đoạn mạch.

D.

bằng 1.

Đáp án và lời giải    

Câu 12

Một vật dao động điều hòa có chu kì là T. Nếu chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí cân bằng, thì trong nửa chu kì đầu tiên, vận tốc của vật bằng không ở thời điểm

A.

\(t = { T \over 6}\)

B.

\(t = { T \over 4}\)

C.

\(t = { T \over 8}\)

D.

\(t = { T \over 2}\)

Đáp án và lời giải    

Câu 13

Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

A.

chùm sáng bị phản xạ toàn phần

B.

so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam

C.

tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần

D.

so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng

Đáp án và lời giải    

Câu 14

Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn (êlectron) phát ra từ catốt bằng không. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19C. Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là

A.

60,380.1018Hz.

B.

6,038.1015Hz.

C.

60,380.1015Hz.

D.

6,038.1018Hz.

Đáp án và lời giải    

Câu 15

Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

A.

1000 lần

B.

40 lần

C.

2 lần

D.

10000 lần

Đáp án và lời giải    

Câu 16

Nếu trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, thì đoạn mạch này gồm

A.

tụ điện và biến trở.

B.

cuộn dây thuần cảm và tụ điện với cảm kháng nhỏ hơn dung kháng.

C.

điện trở thuần và tụ điện.

D.

điện trở thuần và cuộn cảm.

Đáp án và lời giải    

Câu 17

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \(x = 3 sin ( 5 \pi t + {\pi \over 6})\) (x tính bằng cm và t tính bằng giây). Trong một giây đầu tiên từ thời điểm t=0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x=+1cm

A.

7 lần.

B.

6 lần.

C.

4 lần.

D.

5 lần.

Đáp án và lời giải    

Câu 18

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 mm đến 0,76mm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 mm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

A.

3

B.

8

C.

7

D.

4

Đáp án và lời giải    

Câu 19

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản của môi trường)?

A.

Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó.

B.

Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần.

C.

Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì trọng lực tác dụng lên nó cân bằng với lực căng của dây.

D.

Với dao động nhỏ thì dao động của con lắc là dao động điều hòa.

Đáp án và lời giải    

Câu 20

Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là

A.

âm mà tai người nghe được.

B.

nhạc âm

C.

hạ âm.

D.

siêu âm.

Đáp án và lời giải    

Câu 21

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng dao động điện từ tự do (dao động riêng) trong mạch dao động điện từ LC không điện trở thuần?

A.

Khi năng lượng điện trường giảm thì năng lượng từ trường tăng.

B.

Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng tổng năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.

C.

Năng lượng từ trường cực đại bằng năng lượng điện từ của mạch dao động.

D.

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng một nửa tần số của cường độ dòng điện trong mạch.

Đáp án và lời giải    

Câu 22

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và \(2 \sqrt 3\) m/s2. Biên độ dao động của viên bi là

A.

16 cm

B.

4 cm

C.

\(4 \sqrt 3\) cm

D.

\(10 \sqrt 3\)

Đáp án và lời giải    

Câu 23

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng\(\lambda _1\) = 450 nm và \(\lambda _2\) = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

A.

4

B.

2

C.

5

D.

3

Đáp án và lời giải    

Câu 24

Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc \(\omega\) chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là

A.

B.

C.

D.

Đáp án và lời giải    

Câu 25

Cho phản ứng hạt nhân: \(3 \\1\)T  + \(2 \\1\)D   → \(4 \\2\)He + X . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

A.

15,017 MeV

B.

200,025 MeV

C.

17,498 MeV

D.

21,076 MeV

Đáp án và lời giải    

Câu 26

Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là uA = asin\(\omega\)t và uB = asin(\(\omega\)t +\(\pi\)). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A.

0

B.

\(a \over 2\)

C.

a

D.

2a

Đáp án và lời giải    

Câu 27

Trong một mạch dao động LC không có điện trở thuần, có dao động điện từ tự do (dao động riêng). Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện cực đại qua mạch lần lượt là U0 và I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị \(I_o \over 2\) thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ điển là

A.

\({3 \over 4}U_o\)

B.

\({\sqrt3 \over 2}U_o\)

C.

\({1 \over 2}U_o\)

D.
 
\({\sqrt3 \over 4}U_o\)

Đáp án và lời giải    

Câu 28

Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc 104 rad/s. Điện tích cực đại trên tụ điện là 10−9 C. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 6.10−6 A thì điện tích trên tụ điện là 

A.

6.10−10C

B.

8.10−10C          

C.

2.10−10C

D.

4.10−10C

Đáp án và lời giải    

Câu 29

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos\(\omega\)t có U0 không đổi và \(\omega\) thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi w thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi \(\omega\) = \(\omega_1\)bằng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi \(\omega\) = \(\omega_2\). Hệ thức đúng là

A.

\(\omega_1\) + \(\omega_2\) = \(2 \over LC\)

B.

\(\omega_1\). \(\omega_2\) = \(2 \over LC\)

C.

\(\omega_1\) + \(\omega_2\) = \(2 \over \sqrt{ LC}\)

D.

\(\omega_1\). \(\omega_2\) = \(1 \over \sqrt{ LC}\)

Đáp án và lời giải    

Câu 30

Hạt nhân phóng xạ và biến thành một hạt nhân  bền. Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một khối lượng chất , sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là 

A.

B.

C.

D.

Đáp án và lời giải    

Câu 31

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos\(\omega\)t có U0 không đổi và w thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi w thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi w = w1 bằng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi \(\omega\) = \(\omega\)2. Hệ thức đúng là

A.

\(\omega _ 1 + \omega _ 2\) = \(2 \over LC\)

B.

\(\omega _ 1.\omega _ 2\) = \(1 \over LC\)

C.

\(\omega _ 1 + \omega _ 2\) = \(2 \over \sqrt{ LC}\)

D.

\(\omega _ 1.\omega _ 2\) = \(1 \over \sqrt{ LC}\)

Đáp án và lời giải    

Câu 32

Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì

A.

động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại

B.

khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu

C.

khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.

D.

thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên

Đáp án và lời giải    

Câu 33

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

A.

0,5T

B.

3T

C.

2T

D.

T

Đáp án và lời giải    

Câu 34

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được

A.

từ \(4\pi \sqrt{ LC_1}\)  đến \(4\pi \sqrt{ LC_2}\)

B.

từ \(2\pi \sqrt{ LC_1}\)  đến   \(2\pi \sqrt{ LC_2}\)

C.

từ \(2 \sqrt{ LC_1}\) đến  \(2\sqrt{ LC_2}\)

D.

từ \(4 \sqrt{ LC_1}\) đến  \(4 \sqrt{ LC_2}\)

Đáp án và lời giải    

Câu 35

Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 µm. Lấy h = 6,625.10-34J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108m/s. Năng lượng của phôtôn này bằng

A.

1,21 eV

B.

11,2 eV

C.

12,1 eV

D.

121 eV

Đáp án và lời giải    

Câu 36

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy \(\pi = 3,14\). Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là

A.

20 cm/s

B.

10 cm/s

C.

0

D.

15 cm/s

Đáp án và lời giải    

Câu 37

Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

A.

\( N_0 \over 16\)

B.

\( N_0 \over 9\)

C.

\( N_0 \over 4\)

D.

\( N_0 \over6\)

Đáp án và lời giải    

Câu 38

Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là

A.

6 cm

B.

\(6\sqrt{ 2}\)cm

C.

12 cm

D.

\(12 \sqrt{ 2}\)cm

Đáp án và lời giải    

Câu 39

Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1m trên cùng một phương truyền sóng là \( \pi \over 2\)thì tần số của sóng bằng

A.

1000 Hz

B.

2500 Hz

C.

5000 Hz.

D.

1250 Hz

Đáp án và lời giải    

Câu 40

Với các hành tinh sau của hệ Mặt Trời: Hỏa tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thủy tinh; tính từ Mặt Trời, thứ tự từ trong ra là

A.

Hỏa tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thủy tinh, Thổ tinh

B.

Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh

C.

Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh

D.

Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh

Đáp án và lời giải    

Câu 41

Từ trạng thái nghỉ, một đĩa bắt đầu quay quanh trục cố định của nó với gia tốc không đổi. Sau 10 s, đĩa quay được một góc 50 rad. Góc mà đĩa quay được trong 10 s tiếp theo là

A.

50 rad

B.

150 rad

C.

100 rad

D.

200 rad

Đáp án và lời giải    

Câu 42

Đoạn mạch điện xoay chiều gồm biến trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là U, cảm kháng ZL, dung kháng ZC (với ZC ¹ ZL) và tần số dòng điện trong mạch không đổi. Thay đổi R đến giá trị R0 thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị cực đại Pm, khi đó 

A.

R0 = ZL + ZC.

B.

\(P_m ={U^2 \over R_o}\)

C.

\(P_m ={Z_L^2 \over Z_C}\)

D.

\(R_o = |Z_L - Z_C|\)

Đáp án và lời giải    

Câu 43

Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng, đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính, tạo ra ảnh A1B1 = 4cm rõ nét trên màn. Giữ vật và màn cố định, di chuyển thấu kính dọc theo trục chính đến một vị trí khác thì lại thu được ảnh A2B2 = 6,25 cm rõ nét trên màn. Độ cao vật AB bằng :Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng, đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính, tạo ra ảnh A1B1 = 4cm rõ nét trên màn. Giữ vật và màn cố định, di chuyển thấu kính dọc theo trục chính đến một vị trí khác thì lại thu được ảnh A2B2 = 6,25 cm rõ nét trên màn. Độ cao vật AB bằng :

A.

5 cm

B.

25 cm

C.

1,56 cm

D.

5,12 cm

Đáp án và lời giải    

Câu 44

Một kính hiển vi quang học gồm vật kính và thị kính có tiêu cự lần lượt là 0,5 cm và 4 cm. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng 20 cm. Một người mắt không có tật, có điểm cực cận cách mắt 25 cm, sử dụng kính hiển vi này để quan sát một vật nhỏ. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là :

A.

25,25

B.

193,75

C.

19,75 

D.

250,25

Đáp án và lời giải    

Câu 45

Nếu chùm tia sáng ló khỏi thấu kính phân kỳ mà hội tụ tại một điểm thì chùm tia tới thấu kính đó có đường kéo dài Nếu chùm tia sáng ló khỏi thấu kính phân kỳ mà hội tụ tại một điểm thì chùm tia tới thấu kính đó có đường kéo dài 

A.

giao nhau ở sau thấu kính và giao điểm trùng với tiêu điểm vật của thấu kính

B.

song song với trục chính của thấu kính

C.

giao nhau ở sau thấu kính và giao điểm cách thấu kính một khoảng lớn hơn độ tiêu cự của thấu kính.

D.

giao nhau ở sau thấu kính và giao điểm cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn độ lớn tiêu cự của thấu kính.

Đáp án và lời giải    

Câu 46

Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 10 cm, điểm cực viễn cách mắt 50 cm, đeo kính có độ tụ − 2 điốp, sát mắt thì nhìn rõ vật

A.

ở xa vô cực mà không cần điều tiết    

B.

ở gần nhất cách mắt một đoạn 10 cm

C.

cách mắt 50 cm mà mắt không cần điều tiết    

D.

ở xa vô cực nhưng mắt vẫn cần điều tiết

Đáp án và lời giải    

Câu 47

Khi tịnh tiến chậm một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ dọc theo và luôn vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một mắt không có tật từ xa đến điểm cực cận ở nó, thì có ảnh luôn hiện rõ trên võng mạc. Trong khi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt này thay đổi như thế nào ?

A.

Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm.      

B.

Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng.

C.

Tiêu cự tăng, góc trông vật giảm        

D.

Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng

Đáp án và lời giải    

Câu 48

Một thấu kính mỏng bằng thủy tinh hai mặt cầu lồi, có chiết suất tuyệt đối n. Thấu kính này có độ tụ

A.

âm khi đặt trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n' > n

B.

luôn dương, không phụ thuộc vào môi trường chứa thấu kính

C.

âm khi đặt trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n' < n

D.

dương khi đặt trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n' = n

Đáp án và lời giải    

Câu 49

Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m, người ta phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên một tụ điện có điện dung C' bằng

A.

4C

B.

C

C.

2C

D.

3C

Đáp án và lời giải    

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Địa chỉ: Số 38 Hàng Bè, Hàng Bạc, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Phòng 28, Tầng 6, HH1A Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Website: www.vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Chính sách bảo mật
• Quy định chung
• Phương thức thanh toán