Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi thử THPT quốc gia năm 2016 lần 2 trường THPT Đa Phước - Môn Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 09/06/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Tính 
theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng? 

A.

XAXA × XaY

B.

XAXa × XAY

C.

XaXa × XAY

D.

XAXa × XaY

Chi tiết

Câu 2

Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở

A.

kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh

B.

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

C.

kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh

D.

kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh

Chi tiết

Câu 3

Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể

A.

làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định. 

B.

không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.

C.

luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử

D.

luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. 

Chi tiết

Câu 4

Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm 

A.

ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn

B.

ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn

C.

ARN mạch kép và prôtêin loại histôn

D.

ADN mạch kép và prôtêin loại histôn

Chi tiết

Câu 5

Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, 
trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao 

A.

qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu). 

B.

do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.

C.

qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...). 

D.

do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật). 

Chi tiết

Câu 6

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? 

A.

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. 

B.

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. 

C.

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. 

D.

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. 

Chi tiết

Câu 7

Một cá thể có kiểu gen  , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào 
sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại 
giao tử được tạo ra, loại giao tử  chiếm tỉ lệ

A.

40%

B.

20%

C.

15%

D.

30%

Chi tiết

Câu 8

Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: 
A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là 

A.

ADN có cấu trúc mạch đơn

B.

ARN có cấu trúc mạch đơn

C.

ADN có cấu trúc mạch kép

D.

ARN có cấu trúc mạch kép

Chi tiết

Câu 9

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau 
quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại 
gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một 
gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d 
quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, 
hoa đỏ chiếm tỉ lệ

A.

25%

B.

56,25%

C.

6,25%

D.

18,75%

Chi tiết

Câu 10

Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng 
bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:

A.

6n, 8n

B.

4n, 8n

C.

4n, 6n

D.

3n, 4n

Chi tiết

Câu 11

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai 
nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

A.

AaBbDd × aabbDD

B.

AaBbdd × AabbDd

C.

AaBbDd × aabbdd

D.

AaBbDd × AaBbDD

Chi tiết

Câu 12

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia 
không có lợi cũng không có hại là 

A.

quan hệ vật chủ - vật kí sinh

B.

quan hệ ức chế - cảm nhiễm

C.

quan hệ hội sinh

D.

quan hệ cộng sinh

Chi tiết

Câu 13

Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: 
(1) AaBbDd × AaBbDd. 
(2) AaBBDd × AaBBDd. 
(3) AABBDd × AAbbDd. 
(4) AaBBDd × AaBbDD. 
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là 

A.

(2) và (4)

B.

(2) và (3)

C.

(1) và (3)

D.

(1) và (4)

Chi tiết

Câu 14

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng? 

A.

Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN

B.

Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN

C.

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

D.

Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin

Chi tiết

Câu 15

Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại 
ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng 
con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông 
trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là 

A.

13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

B.

13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

C.

26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

D.

26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

Chi tiết

Câu 16

Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. 
Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có 
đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 

A.

1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

B.

35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

C.

11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

D.

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Chi tiết

Câu 17

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V 
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một 
cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, 
cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. 
Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ

A.

41,5%

B.

56,25%

C.

50%

D.

64,37%

Chi tiết

Câu 18

Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. 
Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb 
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên 
là 

A.

4

B.

6

C.

2

D.

8

Chi tiết

Câu 19

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau 
đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây 
hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là:

A.

AAAb, Aaab

B.

Aabb, abbb

C.

Abbb, aaab

D.

AAbb, aabb

Chi tiết

Câu 20

Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh 
mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết 
rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là 

A.

XBXb × XbY

B.

XBXB × XbY

C.

XbXb × XBY

D.

XBXb × XBY

Chi tiết

Câu 21

Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? 

A.

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

B.

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

C.

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều 
kiện bất lợi của môi trường

D.

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và 
không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Chi tiết

Câu 22

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn 

A.

trước phiên mã

B.

sau dịch mã

C.

dịch mã

D.

phiên mã

Chi tiết

Câu 23

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra 
khỏi quần thể khi

A.

chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn

B.

chọn lọc chống lại alen lặn

C.

chọn lọc chống lại thể dị hợp

D.

chọn lọc chống lại alen trội

Chi tiết

Câu 24

Cho các biện pháp sau: 
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. 
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. 
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng. 
(4) Cấy truyền phôi ở động vật. 
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp 

A.

(1) và (2)

B.

(2) và (4)

C.

(3) và (4)

D.

(1) và (3)

Chi tiết

Câu 25

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? 

A.

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau

B.

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng

C.

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

D.

Mức phản ứng không do kiểu gen quy định

Chi tiết

Câu 26

Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, 
gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn 
so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có 
alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra 
người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên? 

A.

AAXBXB × AaXbY

B.

AAXBX× aaXBY

C.

AAXbXb × AaXBY

D.

AaXBXb × AaXBY

Chi tiết

Câu 27

Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? 

A.

Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại

B.

Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

C.

Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính

D.

Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

Chi tiết

Câu 28

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:

A.

Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và 
sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

B.

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường 
không giao phối với nhau

C.

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không 
có điều kiện giao phối với nhau

D.

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên 
chúng không thể giao phối với nhau

Chi tiết

Câu 29

Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua 
hoạt động của nhóm 

A.

sinh vật sản xuất

B.

sinh vật tiêu thụ bậc 1

C.

sinh vật phân giải

D.

sinh vật tiêu thụ bậc 2

Chi tiết

Câu 30

Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, 
cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá 
trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể
khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được 
tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng 

A.

thể ba

B.

thể một kép

C.

thể một

D.

thể không

Chi tiết

Câu 31

Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biểu nào sau đây là đúng? 

A.

Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển phôi 
của các loài động vật

B.

Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi 
của các loài động vật

C.

Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình phát 
triển phôi của các loài động vật

D.

Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giống nhau ở
giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài

Chi tiết

Câu 32

Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn 
toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể
và cách nhau 20 centimoocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân 
thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình 
lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là

A.

40%

B.

25%

C.

10%

D.

50%

Chi tiết

Câu 33

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là

A.

sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

B.

sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn

C.

phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

D.

củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại

Chi tiết

Câu 34

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

A.

thường biến

B.

biến dị cá thể

C.

đột biến

D.

biến dị tổ hợp

Chi tiết

Câu 35

Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?

A.

Giao phối ngẫu nhiên

B.

Các yếu tố ngẫu nhiên

C.

Chọn lọc tự nhiên

D.

Đột biến

Chi tiết

Câu 36

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. 
Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp 
tử về 2 cặp gen ở F1 là 

A.

30

B.

50

C.

60

D.

76

Chi tiết

Câu 37

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai? 

A.

Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. 

B.

Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt 
động của gen có thể bị thay đổi. 

C.

Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản. 

D.

Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm 
động. 

Chi tiết

Câu 38

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? 

A.

Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học 
và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

B.

Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu 
cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên

C.

Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá 
học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học

D.

Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ
phức tạp

Chi tiết

Câu 39

Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp 
nhiễm sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân 
nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen 
của thể ba được tạo ra từ phép lai trên? 

A.

AAaBb và AaaBb

B.

Aaabb và AaaBB

C.

AaaBb và AAAbb

D.

AAaBb và AAAbb

Chi tiết

Câu 40

Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gen lặn (a, b) nằm trên 
nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục 
và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh 
lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên? 

A.

Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

B.

Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông. 

C.

Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

D.

Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông. 

Chi tiết

Câu 41

Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là 
quan hệ

A.

hợp tác

B.

cạnh tranh

C.

dinh dưỡng

D.

sinh sản

Chi tiết

Câu 42

Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và 

A.

tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể. 

B.

kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

C.

diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.

D.

các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.

Chi tiết

Câu 43

Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của 
sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại 

A.

Tân sinh

B.

Trung sinh

C.

Thái cổ

D.

Nguyên sinh

Chi tiết

Câu 44

Phát biểu nào sau đây là đúng đối với tháp sinh thái? 

A.

Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.

B.

Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ. 

C.

Tháp sinh khối luôn có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ. 

D.

Tháp số lượng được xây dựng dựa trên sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng. 

Chi tiết

Câu 45

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động 
(promoter) là

A.

nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã. 

B.

những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. 

C.

Những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin không ức chế. 

D.

Những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế. 

Chi tiết

Câu 46

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích 

A.

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá. 

B.

tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn. 

C.

tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen. 

D.

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống. 

Chi tiết

Câu 47

Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh 
dấu 

A.

để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng. 

B.

vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai.

C.

để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit. 

D.

để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp. 

Chi tiết

Câu 48

Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các 
hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được 
trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là 

A.

14

B.

21

C.

15

D.

28

Chi tiết

Câu 49

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc? 

A.

3' AGU 5'

B.

3' UAG 5'

C.

3' UGA 5'

D.

5' AUG 3'

Chi tiết

Câu 50

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây 
tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất? 

A.

AaBb x AaBb

B.

AaXBXB x AaXbY

C.

\( {Ab \over aB}\)\( {Ab \over aB}\)

D.

AaXBXb x AaXbY

Chi tiết

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán