Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi thử THPT quốc gia năm 2016 lần 2 trường THPT Thủ Đức - Môn Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 09/06/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng sau khi đi qua chuỗi thức ăn đều được. 

A.

giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt.

B.

trở lại môi trường ở dạng ban đầu.

C.

tái sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật. 

D.

tích tụ ở sinh vật phân giải. 

Chi tiết

Câu 2

Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã 
(anticôđon) là

A.

3’UAX5’

B.

5’AUG3’ 

C.

3’AUG5’ 

D.

5’UAX3’ 

Chi tiết

Câu 3

Cho các ví dụ sau: 
 (1) Sán lá gan sống trong gan bò. (2) Ong hút mật hoa. 
 (3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm. (4) Trùng roi sống trong ruột mối. 
 Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là 

A.

(2), (3)

B.

(2), (4)

C.

(1), (4)

D.

(1), (3) 

Chi tiết

Câu 4

Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? 

A.

Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.

B.

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

C.

Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp. 

D.

Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể. 

Chi tiết

Câu 5

Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXB
Y tiến hành giảm phân hình thành giao 
tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 
I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường. Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết 
thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là:

A.

4

B.

6

C.

8

D.

7

Chi tiết

Câu 6

Cho các nhân tố sau: 
 (1) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên. 
 (3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. 
 Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen 
của quần thể là: 

A.

(1), (2), (4). 

B.

(2), (3), (4). 

C.

(1), (3), (4) 

D.

(1), (2), (3). 

Chi tiết

Câu 7

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.

Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không 
cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lai có thể cho ưu thế lai và ngược lại. 

B.

Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1
sau đó tăng dần qua các thế hệ.

C.

Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống. 

D.

Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai. 

Chi tiết

Câu 8

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa 
trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ. 
Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là 

A.

14,06% 

B.

56,25%

C.

75,0%

D.

25% 

Chi tiết

Câu 9

Một gen ở vi khuẩn E. coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng 
số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại T của gen là

A.

480 

B.

322

C.

644 

D.

506

Chi tiết

Câu 10

Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng 
lên khi 

A.

mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng. 

B.

mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng. 

C.

mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng. 

D.

mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm. 

Chi tiết

Câu 11

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

A.

kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.

B.

kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh. 

C.

kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh. 

D.

kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. 

Chi tiết

Câu 12

Cho chuỗi thức ăn : Cây ngô \(\rightarrow\) Sâu ăn lá ngô \(\rightarrow\)Nhái \(\rightarrow\) Rắn hổ mang \(\rightarrow\) Diều hâu. 
Trong chuỗi thức ăn này, nhái là động vật tiêu thụ

A.

bậc 2

B.

bậc 1

C.

bậc 3

D.

bậc 4

Chi tiết

Câu 13

Ở một loài thực vật, alen A quy định thây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân 
thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho một cây thân 
cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó 
cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ

A.

54%

B.

46%

C.

4%

D.

9%

Chi tiết

Câu 14

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen, khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B  thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P : AaBb x aaBb,  theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ

A.

37,5% 

B.

25% 

C.

6,25%

D.

50% 

Chi tiết

Câu 15

Một quần thể thực vật ở thể hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 
0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là 

A.

0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa

B.

0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa. 

C.

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. 

D.

0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa.

Chi tiết

Câu 16

Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. 
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là 

A.

4

B.

8

C.

6

D.

2

Chi tiết

Câu 17

Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết. Thể một 
của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là 

A.

22

B.

11

C.

12

D.

24

Chi tiết

Câu 18

Ở một loài thú, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai lôcut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai lôcut trên là 

A.

10 kiểu gen và 4 kiểu hình. 

B.

10 kiểu gen và 6 kiểu hình.

C.

9 kiểu gen và 4 kiểu hình.

D.

9 kiểu gen và 6 kiểu hình.

Chi tiết

Câu 19

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, locus này nằm trên NST giới tính X không cỏ alen trên Y. Biết rằng không xảy ra đột biến mới, theo lí thuyết, phép lai giữa cơ thể đồng giao tử mang kiểu gen dị hợp và cơ thể dị giao tử có kiểu hình mắt đỏ được kết quả: 

A.

2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. 

B.

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. 

C.

1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng. 

D.

2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.

Chi tiết

Câu 20

Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và 
Handan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có 
thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất? 

A.

CH4

B.

H2

C.

NH3

D.

O2

Chi tiết

Câu 21

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi 
cũng không bị hại thuộc về

A.

quan hệ cạnh tranh

B.

quan hệ kí sinh. 

C.

quan hệ cộng sinh. 

D.

quan hệ hội sinh. 

Chi tiết

Câu 22

Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng 
sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho

A.

tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alenặn ngày càng tăng. 

B.

tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ. 

C.

tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm. 

D.

tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ. 

Chi tiết

Câu 23

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa? 

A.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

B.

Đột biến. 

C.

Di - nhập gen. 

D.

Chọn lọc tự nhiên

Chi tiết

Câu 24

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo 
đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. 
Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do

A.

kích thước của quần thể còn nhỏ.

B.

nguồn sống của môi trường cạn kiệt. 

C.

số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi 
trường. 

D.

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt. 

Chi tiết

Câu 25

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân 
thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép 
lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

A.

56,25% 

B.

12,5%

C.

37,5% 

D.

18,75% 

Chi tiết

Câu 26

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa 
trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. 
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 
cây hoa trắng?

A.

AAaa × Aaaa

B.

AAAa × AAAa

C.

Aaaa × Aaaa

D.

AAaa × AAaa

Chi tiết

Câu 27

Cho các nhân tố sau: 
 (1) Đột biến. (2) Chọn lọc tự nhiên (3) Các yếu tố ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu 
nhiên 
 Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là 

A.

(3) và (4)

B.

(1) và (4)

C.

(1) và (2)

D.

(2) và (4)

Chi tiết

Câu 28

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toan so với alen a quy định thân 
thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phấn hai 
cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn 
cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thận phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn; 
24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài. Biết 
rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với 
tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là

A.

B.

C.

D.

Chi tiết

Câu 29

Cho các bước tao động vật chuyển gen: 
 (1) Lấy trứng ra khỏi con vật. 
 (2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình 
thường. 
 (3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm 
 (4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi 
 Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là 

A.

(1) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (3) \(\rightarrow\) (2)

B.

(1) \(\rightarrow\) (3) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (2)

C.

(2) \(\rightarrow\) (3) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (2)

D.

(3) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (2) \(\rightarrow\) (1)

Chi tiết

Câu 30

Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình 
thường và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại 
kiểu gen?

A.

AAaa x AAaa 

B.

AAaa x AAAa

C.

Aaaa x Aaaa 

D.

Aaaa x AAaa 

Chi tiết

Câu 31

Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát 
triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn: 
 (1) Quần xã đỉnh cực. (2) Quần xã cây gỗ lá rộng (3) Quần xã cây thân thảo. 
 (4) Quần xã cây bụi. (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm. 
 Trình tự đúng của các giai đoạn là 

A.

(5) \(\rightarrow\) (3) \(\rightarrow\) (2) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (1)

B.

(1) \(\rightarrow\) (2) \(\rightarrow\) (3) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (5)

C.

(5) \(\rightarrow\) (3) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (2) \(\rightarrow\) (1)

D.

(5) \(\rightarrow\) (2) \(\rightarrow\) (3) \(\rightarrow\) (4) \(\rightarrow\) (1)

Chi tiết

Câu 32

Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng 
được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

A.

AaBbDdd

B.

AaBbd

C.

AaBb

D.

AaaBb

Chi tiết

Câu 33

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp 
gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là

A.

1,92%

B.

0,96%

C.

3,25%

D.

0,04%

Chi tiết

Câu 34

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. 
Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa. Biết rằng 
không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 

A.

96%

B.

 90%

C.

64%

D.

32%

Chi tiết

Câu 35

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

A.

Đột biến lệch bội

B.

Đột biến đa bội

C.

Đột biến mất đoạn

D.

Đột biến đảo đoạn

Chi tiết

Câu 36

Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh: 
(1) Môi trường chưa có sinh vật. 
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong. 
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. 
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là: 

A.

(1), (4), (3), (2)

B.

(1), (3), (4), (2)

C.

(1), (2), (4), (3)

D.

(1), (2), (3), (4)

Chi tiết

Câu 37

Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân hủy nitrat (NO3- ) thành nitơ phân tử (N2)

B.

Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí. 

C.

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn ( NH4+), nitrat (NO3- )

D.

Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôn ( NH4+), nitrat (NO3- )

Chi tiết

Câu 38

Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ \({A + T \over G + X} = 1,5\). Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 

A.

3599

B.

3600

C.

3899

D.

3601

Chi tiết

Câu 39

 Cho những ví dụ sau: 
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. 
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm. 
(4) Chi trước của thú và tay người. 
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là 

A.

(1) và (2)

B.

(1) và (3)

C.

(2) và (4)

D.

(1) và (4)

Chi tiết

Câu 40

Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: XGA3' mã hoá axit 
amin Acginin;5'UXG và AGX3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; GXU3' mã hoá axit amin 
Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của 
sinh vật nhân sơ là GXTTXGXGATXG . Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, 
trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là 

A.

Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin

B.

Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin

C.

Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin

D.

Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin

Chi tiết

Câu 41

Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit. Số
nuclêôtit mỗi loại của gen trên là 

A.

A = T = 300; G = X = 1200

B.

A = T = 1200; G = X = 300

C.

A = T = 900; G = X = 600

D.

A = T = 600; G = X = 900

Chi tiết

Câu 42

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. 
Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen
trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần 
chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng 
hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ
lệ phân li kiểu hình ở Fa là 

A.

9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ

B.

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C.

1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

D.

3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

Chi tiết

Câu 43

Cho các nhân tố sau: 
(1) Giao phối không ngẫu nhiên. 
(2) Chọn lọc tự nhiên. 
(3) Đột biến gen. 
(4) Giao phối ngẫu nhiên. 
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là 

A.

(2) và (4)

B.

(2) và (3)

C.

(1) và (4)

D.

(3) và (4)

Chi tiết

Câu 44

Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hoá?

A.

Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi. 

B.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào cách li sinh sản và khả
năng phát sinh các đột biến. 

C.

Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các 
loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu. 

D.

Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên 
theo con đường phân li tính trạng. 

Chi tiết

Câu 45

Cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe
chiếm tỉ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là 

A.

18%

B.

40%

C.

36%

D.

24%

Chi tiết

Câu 46

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên 

A.

làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

B.

làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. 

C.

chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể. 

D.

làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định. 

Chi tiết

Câu 47

Cho các ví dụ: 
 (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường. 
 (2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng. 
 (3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng. 
 (4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y. 
 Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là 

A.

(3) và (4)

B.

(1) và (4)

C.

(2) và (3)

D.

(1) và (2)

Chi tiết

Câu 48

Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, 
phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là 

A.

ADN và sau đó là ARN

B.

ARN và sau đó là ADN

C.

prôtêin và sau đó là ADN

D.

prôtêin và sau đó là ARN

Chi tiết

Câu 49

Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn 
toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính 
trạng chiếm tỉ lệ

A.

12,50%

B.

6,25%

C.

18,75%

D.

37,50%

Chi tiết

Câu 50

Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, trong 
các phép lai sau đây, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệ phân li kiểu gen là 

A.

B.

Aabb × aaBb

C.

D.

Chi tiết

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

    

Hỗ trợ người dùng trên MaTran.VN
Tư vấn và hỗ trợ cho người dùng:
Tổng đài: (+84) 246. 32.979.36
Số di động (Hotline): 0969.091.265
Thời gian làm việc:
Sáng: 8h-12h; Chiều: 13h30-17h30
(Nghỉ chiều T7, CN và các ngày lễ, tết)
Chat với MaTran.VN
https://www.facebook.com/matranvietnam