Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi thử THPT quốc gia năm 2016 lần 3 trường THPT Võ Thị Sáu - Môn Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 09/06/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn, bởi vì:

A.

Sinh khối giảm khi bậc dinh dưỡng tăng lên.

B.

Không phải mọi năng lượng đều được sinh vật chuyển hóa thành sinh khối, một phần lớn chuyển thành năng lượng nhiệt và thoát ra ngoài môi trường.

C.

Các loài động vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất phải tốn nhiều năng lượng cho quá trình săn, bắt mồi.

D.

Các sinh vật sản xuất (thực vật) thường có khối lượng lớn hơn nhiều các sinh vật tiêu thụ (chim, thú).

Câu 2

Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn, ở phép là  \({AB \over ab}Db\)\({AB \over ab}dd\)nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỉ lệ:

A.

35%.

B.

45%.

C.

33%.

D.

30%.

Câu 3

Nghiên cứu một quần thể chim công, người ta nhận thấy tần số alen của một locus là 0,5 A : 0,5a, tuy nhiên tần số này nhanh chóng biến đổi thành 0,7 A : 0,3a sau một thời gian rất ngắn. Nguyên nhân nào sau đây có thể giải thích hiện tượng trên?

A.

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng a thành A.

B.

Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

C.

Sự giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

D.

Sự phát tán của một nhóm cá thể ở quần thể này sang địa phương khác.

Câu 4

Những thành tựu nào là thành tựu của công nghệ gen:
1. Tạo giống bông kháng sâu hại.
2. Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại.
3. Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt.
4. Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống.
5. Cừu Đoly.
6. Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa.
7. Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người.

A.

1, 2, 4, 5, 7.

B.

1, 4, 5, 7.

C.

1, 4, 6, 7.

D.

1, 3, 4, 6, 7.

Câu 5

Tách dòng tế bào soma của một cá thể thực vật và nuôi cấy trong ống nghiệm, từ tế bào ban đầu, nó nguyên phân liên tiếp 5 lần, ở kỳ sau của lần phân bào 5, người ta thấy có 544 nhiễm sắc thể đơn trong tất cả các tế bào. Đối với cá thể nghiên cứu, hiện tượng có xác suất lớn nhất đã xảy ra là:

A.

Đột biến tam nhiễm hoặc đơn nhiễm.

B.

Đột biến tam nhiễm kép hoặc đơn nhiễm kép.

C.

Đột biến tứ nhiễm hoặc khuyết nhiễm

D.

Đột biến đa bội đồng nguyên.

Câu 6

Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá trình hình thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểm các sinh vật điển hình bao gồm:

A.

Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn.

B.

Phân hóa bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt.

C.

Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hóa chim.

D.

Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng.

Câu 7

Trong số các đối tượng giống vật nuôi, cây trồng chỉ ra dưới đây, đối tượng nào dễ dàng xác định được mức phản ứng của giống về một tính trạng do 1 gen chi phối?

A.

Mía đường.

B.

Lạc.

C.

Đậu tương.

D.

Bò sữa.

Câu 8

Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người, các nghiên cứu trước đó cho thấy nó do một locus đơn gen chi phối, nếu không xuất hiện các đột biến mới trong các thế hệ của gia đình nói trên, theo bạn có bao nhiêu cá thể chưa thể xác định được kiểu gen nếu không có các phân tích hóa sinh và phân tử?

A.

8

B.

3

C.

6

D.

5

Câu 9

Khi nói đến kích thước của quần thể, khẳng định nào dưới đây là KHÔNG chính xác?

A.

Kích thước quần thể chính là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

B.

Khi kích thước quần thể giảm đến mức tối thiểu, khả năng sinh sản của quần thể sẽ giảm sút do khả năng gặp gỡ giữa các cá thể giảm.

C.

Kích thước quần thể đạt giá trị kích thước tối đa, sự cạnh tranh cùng loài có xu hướng gia tăng.

D.

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa, sự dao động này khác nhau giữa các loài.

Câu 10

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai P: \({Ab \over aB}\)XDXd x \({Ab \over aB}\)XdY, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 25,5%. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng là:

A.

37,5%.

B.

63%

C.

49,5%.

D.

25,5%.

Câu 11

Ở một loài sinh vật, xét một locus 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306nm và 2338 liên kết hydro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Trong một tế bào soma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 2 lần, số nucleotide cần thiết cho các quá trình tái bản của các alen nói trên là 2166A và 3234G. Alen a mang đột biến:

A.

Mất 2 cặp A-T.

B.

Thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-X.

C.

Mất một cặp G-X.

D.

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

Câu 12

Cho các hiện tượng cách ly dưới đây:
(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản.
(2) Chim sẽ cái không hứng thú với tiếng hót họa mi trống.
(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được.
(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được.
(5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn.
Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm:

A.

(1); (2) và (4).

B.

(2); (3) và (5).

C.

(2); (3) và (4).

D.

(1); (3) và (5).

Câu 13

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Gieo hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác nhất về các kết quả của phép lai nói trên:

A.

Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh.

B.

Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp.

C.

Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh.

D.

Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.

Câu 14

Hiện tượng khai thác quá mức các loài động vật, thực vật khiến số lượng của chúng suy giảm đến mức báo động và dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của chúng. Số lượng cá thể của một quần thể ở mức thấp là nguyên nhân gây ra sự suy vong của quần thể bởi vì:

A.

Kích thước quần thể nhỏ dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến biến động di truyền, làm nghèo vốn gen.

B.

Số lượng cá thể ít làm tăng giao phối cận huyết làm tăng tần số alen lặn có hại cho quần thể.

C.

Kích thước quần thể nhỏ dẫn đến suy giảm di nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền.

D.

Số lượng cá thể quá ít dẫn đến nguy cơ xuất cư sang khu vực khác của một bộ phận cá thể làm quần thể tan rã.

Câu 15

Các nhà khoa học cho rằng dạng vật chất di truyền đầu tiên sử dụng trong quá trình tiến hóa không phải là ADN mà là ARN. Dẫn liệu chứng tỏ hiện tượng trên là:

A.

Ở các dạng tế bào đều chứa 2 dạng nucleic acid đó là ADN và ARN.

B.

Trong quá trình tổng hợp protein có sự tham gia trực tiếp của các dạng ARN mà không có sự tham gia của ADN.

C.

Kích thước ARN đủ nhỏ để chứa thông tin di truyền của những sinh vật sống đơn giản đầu tiên.

D.

Các thành phần ribonucleotide dễ tổng hợp hóa học hơn so với nucleotide do vậy chắc chắn ARN có mặt trước ADN trong quá trình tiến hóa.

Câu 16

Ở một loài động vật, gen quy định tính trạng có râu nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định có râu trội hoàn toàn so với alen a quy định không râu. Cho các con đực có râu giao phối ngẫu nhiên với các con cái không râu (P), thu được F1 gồm 75% số con không râu, 25% số con có râu. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết,tỷ lệ kiểu hình ở F2 là:

A.

3 không râu : 1 có râu.

B.

11 có râu : 1 không râu.

C.

3 không râu : 5 có râu.

D.

8 không râu : 1 có râu

Câu 17

Ở một loài động vật, do 2 locus nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau chi phối. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỷ lệ lông đỏ: lông hồng =1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb
(2) aaBB × AaBb
(3) AAbb × AaBB
(4) AAbb × AABb
(5) aaBb × AaBB
(6) Aabb ×AABb
Đáp án đúng là:

A.

(2), (4), (5), (6).

B.

(1), (2), (4).

C.

(1), (2), (3), (5).

D.

(3), (4), (6).

Câu 18

Ở một loài động vật, locus chi phối khả năng biến đổi màu sắc hòa mình vào môi trường bị đột biến dẫn đến các các thể đột biến mất khả năng ngụy trang trong môi trường. Trong trường hợp nào dưới đây thì alen đột biến nói trên bị đào thải một cách nhanh chóng nhất?

A.

Alen đột biến là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

B.

Alen đột biến là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể Y không có alen tương ứng trên X.

C.

Alen đột biến là alen lặn nằm trên vùng tương đồng của X và Y.

D.

Alen đột biến là alen lặn nằm trên X không có alen tương ứng trên Y.

Câu 19

Trong một hệ sinh thái:

A.

Sự tiêu hao năng lượng sống của các sinh vật chủ yếu do hô hấp, quá trình phát nhiệt và hao phí từ các bộ phận rơi rụng.

B.

Vật chất và năng lượng luôn vận động theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng và thải vào môi trường và không được tái sử dụng.

C.

Năng lượng được truyền từ sinh vật sản xuất qua mỗi bậc dinh dưỡng một cách đầy đủ và nguyên vẹn.

D.

Năng lượng mặt trời là dạng năng lượng đầu vào duy nhất của tất cả các quần xã sinh vật.

Câu 20

Ở một thú, tiến hành lai hai cá thể lông trắng thuần chủng với nhau, được F1 toàn lông trắng. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm 81,25% lông trắng: 18,75% lông vàng. Cho F1 ngẫu phối với tất cả các cá thể lông vàng ở F2 thu được đời con. Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình thu được ở đời sau:

A.

2 trắng : 1 vàng.

B.

7 trắng : 5 vàng

C.

3 trắng : 1 vàng.

D.

5 trắng : 3 vàng.

Câu 21

Ở một loài động vật, xét 2 locus nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính X và Y, trong đó locus thứ nhất có 3 alen và locus thứ 2 có 5 alen. Trên nhiễm sắc thể số 1 có 1 locus khác với 2 alen khác nhau. Loài động vật này ngẫu phối qua nhiều thế hệ, giá trị chọn lọc của mỗi alen là như nhau. Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa liên quan đến 3 locus nói trên trong quần thể là:

A.

225

B.

2025

C.

1215

D.

1035

Câu 22

Cho các yếu tố dưới đây:
(1) Enzyme tạo mồi.
(2) ARN polymerase.
(3) DNA polymerase.
(4) DNA khuôn.
(5) Các ribonucleotide loại A, U, G, X.
yếu tố không tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:

A.

Chỉ (3) và (4).

B.

Chỉ (1) và (3).

C.

Chỉ (1) và (2).

D.

(3) và (5).

Câu 23

Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm tỉ lệ 4,5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:

A.

14,75%.

B.

33,19%.

C.

20,5%.

D.

29,5%.

Câu 24

Chiều cao trung bình của một loài thực vật được chi phối bởi ít nhất 3 locus theo kiểu tương tác cộng gộp, alen trội làm tăng chiều cao cây. Ở thế hệ ban đầu, chiều cao trung bình của quần thể đạt 172cm, do sống cùng các loài cây gỗ khác nên bị che nắng. Sau nhiều thế hệ, người ta nhận thấy chiều cao trung bình của quần thể nói trên là 215cm và tần số các alen trội gia tăng. Đây là ví dụ về:

A.

Chọn lọc chống lại alen trội.

B.

Chọn lọc vận động.

C.

Chọn lọc phân hóa.

D.

Chọn lọc kiên định.

Câu 25

Ở người, tính trạng mù màu do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y chi phối. Xét một gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh ra một đứa con gái bị bệnh mù màu. Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quá trình sinh sản của gia đình nói trên?

A.

Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gen của cá thể này là XmXmY, hội chứng Kleifelter

B.

Cá thể nữ này chắc chắn khả năng sẽ truyền lại gen mù màu cho con trai do di truyền chéo.

C.

Nguyên nhân của hiện tượng là quá trình giảm phân bất thường ở người bố, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân ly trong giảm phân.

D.

Đứa con gái bị mù màu kèm theo các biểu hiện của hội chứng siêu nữ.

Câu 26

Khẳng định nào dưới đây về cấu trúc của nucleosome là chính xác?

A.

Đường kính của chuỗi polynucleosome vào khoảng 2nm

B.

Đoạn ADN cuốn vòng quanh lõi histon có chiều dài khoảng 146 cặp nucleotide.

C.

Có 4 phân tử H2A, H2B, H3 và H4 tham gia cấu tạo nên lõi histone.

D.

Nhiều nucleosome liên kết tạo thành chuỗi polynucleosome, nhiều chuỗi polynucleosome tạo thành nhiễm sắc thể.

Câu 27

Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:

A.

Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của loài.

B.

Khả năng cung cấp các nguồn sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn sự phát triển của quần thể.

C.

Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể.

D.

Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xảy ra.

Câu 28

Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 locus gen khác nhau, mỗi locus 2 alen trội lặn hoàn toàn, trong đó cặp alen A/a và B/b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng với khoảng cách di truyền là 40cM, cặp alen D/d và G/g cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng với khoảng cách di truyền là 20cM. Tiến hành phép lai giữa các cá thể có kiểu gen dị hợp tử đều 4 tính trạng nói trên, biết rằng diễn biến giảm phân là như nhau ở giới đực và giới cái, không xảy ra đột biến, về mặt lý thuyết tỷ lệ đời con có kiểu hình trội 4 tính trạng chiếm:

A.

38,94%.

B.

21,12%.

C.

1,44%.

D.

10,62%.

Câu 29

Phát biểu KHÔNG chính xác về quá trình tiến hóa của một quần thể sinh vật?

A.

Hiện tượng nhập cư có thể làm gia tăng tốc độ tiến hóa của một quần thể nhanh chóng.

B.

Các đột biến trội có lợi với môi trường sống được củng cố nhanh chóng trong quần thể.

C.

Đối với sự tiến hóa của một quần thể, đột biến gen là nhân tố duy nhất sáng tạo ra các alen thích nghi.

D.

Nếu quần thể không xuất hiện các đột biến gen mới, quá trình tiến hóa sẽ dừng lại.

Câu 30

Biết rằng mỗi locus chi phối một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Cho các phép lai dưới đây:
1. Aabb x aaBb
2. AaBb x Aabb
3. \( {AB\over ab} \) x \( {Ab\over aB} \)
4. \( {Ab\over ab} \) x \( {aB\over ab} \)
5. aabb x AaBb
Về mặt lý thuyết, các phép lai tạo ra 4 loại kiểu hình với tỷ lệ tương đương bao gồm:

A.

2, 3, 4.

B.

1, 2, 4.

C.

3, 4, 5.

D.

1, 4, 5.

Câu 31

Ở một loài thực vật, xét một locus 2 alen A trội hoàn toàn so với a. Tiến hành phép lai giữa các thể lệch bội, về mặt lý thuyết phép lai nào dưới đây cho tỷ lệ 3 trội : 1 lặn?

A.

Aaa x Aaa.

B.

Aaa x Aa.

C.

AAaa x AAaa.

D.

AAaa x Aaa.

Câu 32

Mối quan hệ nửa ký sinh – ký chủ thuộc về cặp sinh vật nào dưới đây?

A.

Cỏ dại – lúa.

B.

Dây tơ hồng – cây nhãn.

C.

Giun đũa – lợn.

D.

Tầm gửi – cây hồng xiêm.

Câu 33

Ở một loài thực vật nhiễm sắc thể có trong nội nhũ = 24. Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể ba kép và thể một?

A.

224.

B.

168.

C.

660.

D.

726.

Câu 34

Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2 alen A và B cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép ; d : dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F1:

A.

Bb\({AD \over ad}\), f = 40%.

B.

Aa\({Bd \over bD}\), f = 40%.

C.

Aa\({BD\over bd}\), f = 20%.

D.

Bd\({Ad\over aD}\), f = 20%.

Câu 35

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

A.

Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

B.

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

C.

Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

D.

Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.

Câu 36

Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là:

A.

Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

B.

Bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.

C.

Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh

D.

Làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành.

Câu 37

Một đoạn sợi cơ bản gồm 12 nucleoxom và 10 đoạn ADN nối, mỗi đoạn nối trung bình có 50 cặp nucleotit. Tổng chiều dài của đoạn ADN xoắn kép trong đoạn sợi cơ bản trên và tổng số phân tử Histon có trong đoạn sợi cơ bản đó lần lượt là:

A.

6494Å;106.

B.

7656,8Å; 106.

C.

7656,8Å; 96

D.

6494Å; 96.

Câu 38

Các nội dung chủ yếu của phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là:
1. Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
2. Sử dụng các tác nhân đột biến để gây biến dị có di truyền lên các giống.
3. Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau và chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn.
4. Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần các dòng có tổ hợp gen mong muôń để tạo ra giống thuần chủng.
5. Chọn lọc các đột biến tốt phù hợp với yêu cầu.
Phương án đúng theo thứ tự là:

A.

3,4,1.

B.

2,3,4.

C.

1,3,4,5.

D.

1,3,4.

Câu 39

Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1). Sau hai thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Tính số tế bào chứa cả N14 và N15:

A.

8.

B.

24.

C.

12.

D.

4.

Câu 40

Cho biết AA:quả tròn, Aa:quả bầu; aa:quả dài; Gen B quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn gen b quy định tính trạng hạt trắng; gen D quy định tính trạng hạt to trội hoàn toàn so với gen d quy đinh tính trạng hạt nhỏ. Kiểu gen của P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp để kết quả đời F1 xuất hiện 6 loại kiểu hình?

A.

8.

B.

6.

C.

10.

D.

20.

Câu 41

Ở chim khi đem lai P đều thuần chủng, F1 đồng loạt có một kiểu hình, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 207 con lông trắng, mỏ dài : 91 con lông trắng, mỏ ngắn : 69 con lông nâu, mỏ dài. Biết các gen trên nhiễm sắc thể thường, tính trạng kích thước mỏ do 1 cặp gen Dd quy định, gen quy định lông nâu thì cách quy ước gen là A-B- = A-bb = aabb: lông trắng ; aaB- : lông nâu. Xác định kiểu gen của F1 là:

A.

Aa \({{Bd} \over bD}\)và Bb\({{Ad} \over aD}\).

B.

Bb\({{Ad} \over aD}\).

C.

Aa \({{BD} \over bd}\)hoặc Bb\({{Ad} \over aD}\).

D.

Aa \({{BD} \over bd}\)hoặc Bb\({{AD} \over ad}\)

Câu 42

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P)  \({{AB} \over ab}\) \({{De} \over dB}\) x \({{AB} \over ab}\)\({{DB} \over de}\)trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%, cho F1 có tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn và tỉ lệ kiểu gen di hợp tử về cả bốn cặp gen trên lần lượt là:

A.

38,94% và 8,16%.

B.

56,25% và 8,16%.

C.

30,25% và 8,84%.

D.

38,94% và 8,84%.

Câu 43

Các nhận đinh sau:
- Theo mô hình của Jacốp và Mônô các thành phần của một Opêron Lac gồm có Một nhóm các gen cấu trúc có liên quan nhau về chức năng, vùng vận hành(O), vùng khởi động (P), gen điều hòa R.
- Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
- tARN có bộ 3 đối mã (anticodon) là 5’UXA 3’ làm nhiệm vụ vận chuyển axit amin có tên là Prolin.
- Giống cà chua có quả không chín là thành tựu của phương pháp loại bỏ gen gây chín trong hệ gen.
Số câu nhận định sai là:

A.

2

B.

3

C.

4

D.

1

Câu 44

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdEE. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử thể ba?

A.

9 và 6.

B.

9 và 12.

C.

54 và 36.

D.

54 và 72.

Câu 45

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu.
(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai.
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ.
(6) Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A.

(2), (3), (4), (6).

B.

(3), (4), (5), (6).

C.

(1), (2), (5).

D.

(1), (2), (4), (6).

Câu 46

Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do:

A.

Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.

B.

Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn.

C.

Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

D.

Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.

Câu 47

Ở phép lai đực AaBbDd x cái AabbDd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ:

A.

4,5%.

B.

9%.

C.

72%.

D.

2.25%.

Câu 48

Một phân tử ADN mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080Å. Trên mạch 1 của gen có A1 = 260 nu, T1 = 220 nu. Gen này thực hiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 128 chuỗi polinucleotit. Số nu từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tái bản của gen nói trên là:

A.

A=T=29760; G=X=44640.

B.

A=T=14880; G=X=22320.

C.

A=T=30240; G=X=45360.

D.

A=T=60960; G=X=91440

Câu 49

Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

A.

(1), (4).

B.

(1), (2).

C.

(1), (3).

D.

(3), (4).

Câu 50

Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận:

A.

Sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X.

B.

Gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.

C.

Nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính.

D.

Sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán