Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi thử THPT quốc gia năm 2016 trường THPT Tạ Quang Bửu - Môn Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 08/06/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?

A.

F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1

B.

Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%

C.

Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%

D.

Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%

Câu 2

So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?

       (1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.

       (2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.

       (3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.

       (4) Không gây ô nhiễm môi trường.

A.

(2) và (3).

B.

(1) và (2).

C.

(1) và (4).

D.

(3) và (4).

Câu 3

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

A.

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

B.

Đảo đoạn

C.

Mất đoạn

D.

Lặp đoạn

Câu 4

Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?

       (1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.         (2) Nuôi cấy hạt phấn.

      (3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài.                 (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.

A.

2

B.

1

C.

4
 

D.

3

Câu 5

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

A.

108

B.

36

C.

64

D.

144

Câu 6

Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là

A.

đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

B.

mất đoạn và đảo đoạn

C.

lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

D.

mất đoạn và lặp đoạn

Câu 7

Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn  với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con, số cây dị hợp tử về cả hai gặp gen trên chiếm tỉ lệ

A.

10%

B.

50%

C.

25%

D.

5%

Câu 8

Ở một loài động vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen quy định kiểu hình A - B - D?

A.

6

B.

7

C.

1

D.

3

Câu 9

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

1. Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
2. Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám
3. Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất

A.

4

B.

3

C.

2

D.

1

Câu 10

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?

(1) AaBb X aabb    (2)  AaBb X AABb  (3)          (4) 

A.

1

B.

4

C.

2

D.

3

Câu 11

Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

1.Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường
2.Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng
3.Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng
4.Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

A.

(2) và (3)

B.

(1) và (2)

C.

(1) và (4)

D.

(3) và (4)

Câu 12

Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh và bò sát phát sinh ở kỉ

A.

Krêta

B.

Cacbon

C.

Ocđôvic

D.

Pecmi

Câu 13

Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là

A.

8

B.

16

C.

32
 

D.

64

Câu 14

Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:

1. Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp
2. Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp
3. Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt
4. Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
5. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Thứ tự đúng của các bước trên là

A.

(4) → (3) →(2) → (5) →(1)

B.

(3) →  (2) →  (4) →  (5) →  (1)

C.

(1) → (4) → (3) →(5) →(2)

D.

(3) → (2) → (4) → (1) → (5)

Câu 15

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXBXb giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

A.

4

B.

2
 

C.

1

D.

3

Câu 16

Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

B.

Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau

C.

Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ

D.

Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

Câu 17

Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin

B.

Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C.

Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin

D.

Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin

Câu 18

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội

B.

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống

C.

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên

D.

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng và các kiểu gen khác nhau

Câu 19

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động về lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

1. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
2. Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.
3. Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học
4. Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt

A.

2

B.

1

C.

3
 

D.

4

Câu 20

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?

1. Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu
2. Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng
3. Có khả năng sinh sản hữu tính

Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

A.

2

B.

3

C.

4

D.

1

Câu 21

Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?

A.

Các yếu tố ngẫu nhiên

B.

Chọn lọc ngẫu nhiên

C.

Đột biến

D.

Các cơ chế cách li

Câu 22

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của II.5 và III.8 lần lượt là

A.

\(X^A_bX^a_B và X^a_BY\)

B.

\(X^A_bX^A_B và X^A_bY\)

C.

\(X^A_BX^a_b và X^a_BY\)

D.

\(X^A_bX^a_B và X^A_bY\)

Câu 23

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

A.

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo

B.

Trâu, bò, hươu

C.

Hổ, báo, mèo rừng

D.

Gà, chim, bồ câu, bướm

Câu 24

Bảng dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của mỗi phương pháp:

Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng của nó sau đây, tổ hợp nào đúng?

A.

1c, 2a, 3b

B.

1a, 2b, 3c

C.

1b, 2a, 3c

D.

1b, 2c, 3a

Câu 25

Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?

A.

18

B.

36

C.

21

D.

42

Câu 26

Dựa vào mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn, có thể sắp xếp các khu sinh học sau đây theo trình tự đúng là

A.

Đồng rêu → rừng lá rụng ôn đới → rừng lá kim phương Bắc → rừng mưa nhiệt đới

B.

Rừng lá kim phương Bắc →  đồng rêu →  rừng lá rụng ôn đới →  rừng mưa nhiệt đới

C.

Đồng rêu → rừng lá kim phương Bắc → rừng lá rụng ôn đới → rừng mưa nhiệt đới

D.

Đồng rêu → rừng lá kim phương Bắc → rừng mưa nhiệt đới → rừng lá rụng ôn đới

Câu 27

Khi nói về đặc trung cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống

B.

Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài

C.

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống

D.

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S

Câu 28

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cách dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho ruồi thân xám, cánh cụt giao phối với ruồi thân đen, cánh dài (P), thu được F1 gồm 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2

A.

1 con thân xám, cánh dài: 2 con thân xám, cánh cụt: 1 con thân đen, cánh dài

B.

1 con thân xám, cánh dài: 1 con thân đen, cánh cụt

C.

2 con thân xám, cánh dài: 1 con thân xám, cánh cụt: 1 con thân đen, cánh dài

D.

3 con thân xám, cánh dài: 1 con thân đen, cánh cụt

Câu 29

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:

A.

Quy định chiều hướng tiến hóa

B.

Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

C.

Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

D.

Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Câu 30

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Trong một phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 : 2 : 1. Cho biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A.

B.

C.

D.

Câu 31

Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sịnh không kiểm soát được của một số loại tế bào?

A.

Hội chứng Đao.

B.

Bệnh hồng cầu hình liềm.

C.

Bệnh ung thư.

D.

Hội chứng Tớcnơ

Câu 32

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li đọc lập quy định; khi kiểu gen có cả alen A và alen B quy định kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là

A.

AaBb x aabb

B.

AaBb x Aabb

C.

Aabb x aaBb

D.

AABb x aaBb

Câu 33

Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là

A.

96% cây thân cao: 4% cây thân thấp

B.

36% cây thân cao: 64% cây thân thấp

C.

75% cây thân cao: 25% cây thân thấp           

D.

84% cây thân cao: 16% cây thân thấp

Câu 34

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép laic ho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?

AaBb x Aabb              (2) AaBB x aaBb        (3) Aabb x aaBb          (4) aaBb x aaBb

A.

3

B.

1

C.

4

D.

2

Câu 35

Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là

A.

ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng

B.

các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung

C.

ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi pôlinuclêôtit

D.

đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X

Câu 36

Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy đinh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiểm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đòng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ

A.

49%    

B.

42%

C.

61%

D.

21%

Câu 37

Khi nói về chu trình nước trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Nước là nguồn tài nguyên không tái sinh.

B.

Nước là thành phần không thể thiếu và chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sinh vật

C.

Nguồn nước sạch không phải là vô tận mà đang bị suy giảm nghiêm trọng

D.

Nước trên Trái Đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn

Câu 38

Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp

B.

Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dịnh dưỡng tới môi trường

C.

Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn

D.

Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn

Câu 39

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hoá hoá học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây? 

A.

Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào

B.

Năng lượng từ hoạt động của núi lửa

C.

Năng lượng từ bức xạ mặt trời

D.

Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên

Câu 40

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời con có

A.

8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

B.

4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

C.

12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

D.

12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

Câu 41

Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?

A.

Cách li cơ học

B.

Cách li địa lí

C.

Cách li sinh thái

D.

Cách li tập tính

Câu 42

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỉ lệ 24%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỉ lệ

A.

24%

B.

51%

C.

56%

D.

54%

Câu 43

Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen trên?

A.

4

B.

5

C.

3

D.

6

Câu 44

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, loại giao tử ABD được sinh ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AB ab Dd chiếm tỉ lệ

A.

10%

B.

20%

C.

15%

D.

30%

Câu 45

Cho cây (P) có kiểu gen AB ab tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gen AB aB chiếm tỉ lệ

A.

8%

B.

16%

C.

20%

D.

4%

Câu 46

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở A. kỉ Đệ tam

A.

kỉ Đệ tam

B.

kỉ Phấn trắng

C.

kỉ Silua

D.

kỉ Tam điệp

Câu 47

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở 

A.

kỉ Đệ tam

B.

kỉ Phấn trắng

C.

kỉ Silua

D.

kỉ Tam điệp

Câu 48

Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là 

A.

0,2 và 0,8

B.

0,8 và 0,2.

C.

0,67 và 0,33

D.

0,33 và 0,67

Câu 49

Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là 

A.

19 và 21

B.

18 và 19

C.

9 và 11

D.

19 và 20

Câu 50

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, chín sớm (cây Q) lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được F1 gồm 160 cây thân cao, chín sớm; 160 cây thân thấp, chín muộn; 40 cây thân cao, chín muộn; 40 cây thân thấp, chín sớm. Kiểu gen của cây Q và tần số hoán vị gen là

A.

Ab aB và 20%

B.

AB ab và 20%

C.

AB ab và 40%

D.

Ab aB và 40%

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán