Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2017 môn Địa Lí - Đề số 1

; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 05/10/2016
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến miễn phí.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Nguyên nhân cơ bản khiến chúng ta phải sử dụng nhiều phép chiếu đồ khác nhau là:
 

A.

Do bề mặt Trái Đất cong
 

B.

Do yêu cầu sử dụng khác nhau
 

C.

Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện
 

D.

Do hình dáng lãnh thổ
 

Đáp án và lời giải    

Câu 2

Mặt phẳng chiều đồ thường có dạng hình học là:

A.

Hình nón
 

B.

Hình trụ
 

C.

Mặt phẳng
 

D.

Tất cả các ý trên

Đáp án và lời giải    

Câu 3

Cơ sở để phân chia thành các loại phép chiếu: phương vị, hình nón, hình trụ là:
 

A.

Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện
 

B.

Do hình dạng mặt chiếu
 

C.

Do vị trí tiếp xúc mặt chiếu
 

D.

Do đặc điểm lưới chiếu
 

Đáp án và lời giải    

Câu 4

Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại: đứng, ngang, nghiêng là:
 

A.

Do vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với địa cầu
 

B.

Do hình dạng mặt chiếu
 

C.

Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện
 

D.

Do đặc điểm lưới chiếu
 

Đáp án và lời giải    

Câu 5

Phép chiếu phương vị sử dụng mặt chiếu đồ là:
 

A.

Hình nón
 

B.

Mặt phẳng
 

C.

Hình trụ
 

D.

Hình lục lăng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 6

Trong phép chiếu phương vị đứng mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở vị trí:
 

A.

Cực
 

B.

Vòng cực
 

C.

Chí tuyến
 

D.

Xích đạo
 

Đáp án và lời giải    

Câu 7

Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm:
 

A.

Tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
 

B.

Cao ở vòng cực và giảm dần về 2 phía
 

C.

Cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn
 

D.

Không đổi trên tồn bộ lãnh thổ thể hiện
 

Đáp án và lời giải    

Câu 8

Tính chính xác trong phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm:
 

A.

Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 nữa cầu Bắc - Nam
 

B.

Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây
 

C.

Cao ở vị trí giao của kinh tuyến giữa và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó
 

D.

Cao ở vị trí giao của kinh tuyến gốc và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó
 

Đáp án và lời giải    

Câu 9

Phép chiếu phương vị ngang thường được dùng để vẻ bản đồ:
 

A.

Bán cầu Đông và bán cầu Tây
 

B.

Bán cầu Bắc và bán cầu Nam
 

C.

Vùng cực
 

D.

Vùng vĩ độ trung bình
 

Đáp án và lời giải    

Câu 10

Tính chính xác trong phép chiếu phương vị nghiêng có đặc điểm:
 

A.

Cao ở vị trí tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa điểm tiếp xúc đó
 

B.

 Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây

C.

Cao ở xích đạo và giãm dần về 2 phía Bắc – Nam
 

D.

Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó
 

Đáp án và lời giải    

Câu 11

Phép chiếu phương vị nghieng thường được dùng để vẻ bản đồ:
 

A.

Bán cầu Đông và bán cầu Tây
 

B.

Bán cầu Bắc và bán cầu Nam
 

C.

Vùng cực
 

D.

Vùng vĩ độ trung bình
 

Đáp án và lời giải    

Câu 12

Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở xích đạo với độ chính xác lớn nhất:
 

A.

Phương vị đứng
 

B.

Phương vị ngang
 

C.

Phương vị nghiêng
 

D.

Tất cả các ý trên
 

Đáp án và lời giải    

Câu 13

Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở Tây Âu với độ chính xác lớn nhất:
 

A.

Phương vị đứng
 

B.

Phương vị ngang
 

C.

Phương vị nghiêng
 

D.

Cả a và b đúng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 14

Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ của lục địa Nam Cực với độ chính xác lớn nhất:
 

A.

Phương vị đứng
 

B.

Phương vị ngang
 

C.

Phương vị nghiêng
 

D.

Cả a và c đúng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 15

Tính chính xác trong phép chiếu hình nón đứng có đặc điểm là:
 

A.

Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần vế 2 phía Đông - Tây
 

B.

Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 phía Bắc – Nam
 

C.

Cao ở kinh độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa kinh độ đó
 

D.

Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó
 

Đáp án và lời giải    

Câu 16

Phép chiếu hình nón đứng thường được sử dụng để vẽ nhưng phần lãnh thổ có đặc điểm:
 

A.

Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Bắc – Nam
 

B.

Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Đông – Tây
 

C.

Nằm ở vĩ độ thấp, kéo dài theo chiều Đông – Tây
 

D.

Nằm ở vĩ độ cao, kéo dài theo chiều Đông – Tây
 

Đáp án và lời giải    

Câu 17

Phép chiếu hình trụ đứng thường được sử dụng để vẽ những phần lãnh thổ có đặc điểm:
 

A.

Nằm gần cực
 

B.

Nằm gần xích đạo
 

C.

Nằm gần vòng cực
 

D.

Nằm ở vĩ độ trung bình
 

Đáp án và lời giải    

Câu 18

Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm gần xích đạo với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu:
 

A.

Hình nón đứng và hình trụ đứng
 

B.

Phương vị ngang và hình trụ đứng
 

C.

Phương vị ngang và hình nón đứng
 

D.

Phương vị đứng và hình trụ đứng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 19

Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm ở vĩ độ trung bình với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu:
 

A.

Phương vị nghiêng
 

B.

Hình nón nghiêng
 

C.

Hình trụ nghiêng
 

D.

Tất cả các ý trên
 

Đáp án và lời giải    

Câu 20

Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm ở vùng cực với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu:
 

A.

Phương vị đứng
 

B.

Phương vị ngang
 

C.

Hình nón đứng
 

D.

Hình trụ đứng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 21

Bản đồ tỉ lệ lớn là loại bản đồ có tỉ lệ:
 

A.

Lớn hơn hoặc bằng 1:200 000
 

B.

Lớn hơn 1:200 000
 

C.

Lớn hơn hoặc bằng 1:100 000
 

D.

Bé hơn hoặc bằng 1:200 000
 

Đáp án và lời giải    

Câu 22

Bản đồ giáo khoa là loại bản đồ được phân loại dựa theo:
 

A.

Tỉ lệ bản đồ
 

B.

Phạm vi lãnh thổ
 

C.

Mục đích sử dụng
 

D.

a và b đúng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 23

Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:
 

A.

Phân bố với phạm vi rộng rải
 

B.

Phân bố theo những điểm cụ thể
 

C.

Phân bố theo dải
 

D.

Phân bố không đồng đều
 

Đáp án và lời giải    

Câu 24

Các đối tượng địa lí nào sau đây thuờng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu:
 

A.

Các đường ranh giới hành chính
 

B.

Các hòn đảo
 

C.

Các điểm dân cư
 

D.

Các dãy núi
 

Đáp án và lời giải    

Câu 25

Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện tưnøg đối tượng có đặc điểm:
 

A.

Thể hiện cho 1 phạm vi lãnh thổ rất rộng
 

B.

Đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ
 

C.

Mỗi kí hiệu có thể thể hiện được 1 hay nhiều hơn các đối tượng
 

D.

a và b đúng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 26

Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là:
 

A.

Hình học
 

B.

Chữ
 

C.

Tượng hình
 

D.

Tất cả các ý trên
 

Đáp án và lời giải    

Câu 27

Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng:
 

A.

Sự khác nhau về màu sắc kí hiệu
 

B.

Sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu
 

C.

Sự khác nhau về hình dạng kí hiệu
 

D.

a và b đúng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 28

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí:
 

A.

Có sự phân bố theo những điểm cụ thể
 

B.

Có sự di chuyển theo các tuyến
 

C.

Có sự phân bố theo tuyến
 

D.

Có sự phân bố rải rác
 

Đáp án và lời giải    

Câu 29

Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là:
 

A.

Hướng gió, các dãy núi…
 

B.

Dòng sông, dòng biển..
 

C.

Hướng gió, dòng biển…
 

D.

Tất cả các ý trên
 

Đáp án và lời giải    

Câu 30

Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là:
 

A.

Các nhà máy sự trao đổi hàng hố..
 

B.

Các luồng di dân, các luồng vận tải..
 

C.

Biên giới, đường giao thông..
 

D.

Các nhà máy, đường giao thông..
 

Đáp án và lời giải    

Câu 31

Phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:
 

A.

Phân bố phân tán, lẻ tẻ
 

B.

Phân bố tập trung theo điểm
 

C.

Phân bố theo tuyến
 

D.

Phân bố ở phạm vi rộng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 32

Phương pháp khoanh vùng thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:
 

A.

Phân bố tập trung theo điểm
 

B.

Không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định
 

C.

Phân bố ở phạm vi rộng
 

D.

Phân bố phân tán, lẻ tẻ
 

Đáp án và lời giải    

Câu 33

Đặc trưng của phương pháp khoanh vùng là:
 

A.

Thể hiện được sự phân bố của các đối tượng địa lí
 

B.

Thể hiện được động lực phát triển của các đối tượng
 

C.

Thể hiện sự phổ biến của 1 loại đối tượng riêng lẻ, dường như tách ra với các loại đối tượng khác
 

D.

b và c đúng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 34

Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện:
 

A.

Chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
 

B.

Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
 

C.

Cơ cấu giá trị của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
 

D.

Động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
 

Đáp án và lời giải    

Câu 35

Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta thường dùng phương pháp:
 

A.

Kí hiệu đường chuyển động
 

B.

Vùng phân bố
 

C.

Kí hiệu
 

D.

Chấm điểm
 

Đáp án và lời giải    

Câu 36

Để thể hiện số lượng đàn bò của các tỉnh ở nước ta người ta thường dùng phương pháp:
 

A.

Kí hiệu
 

B.

Chấm điểm
 

C.

Bản đồ – biểu đồ
 

D.

Vùng phân bố

Đáp án và lời giải    

Câu 37

Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta thường dùng phương pháp:
 

A.

Kí hiệu
 

B.

Bản đồ – biểu đồ
 

C.

Vùng phân bố
 

D.

Chấm điểm
 

Đáp án và lời giải    

Câu 38

Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh:
 

A.

Học thay sách giáo khoa
 

B.

Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí
 

C.

Thư giản sau khi học xong bài
 

D.

Xác định vị trái các bộ phận lãnh thổ học trong bài
 

Đáp án và lời giải    

Câu 39

Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác:
 

A.

Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặt Trái Đất
 

B.

Bản đồ có thể thể hiện hình dạng và qui mô các bộ phận lãnh thổ trên bề mặt Trái Đất
 

C.

Bản đồ không thể thể hiện quá trình phát triển của 1 hiện tượng
 

D.

Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lí
 

Đáp án và lời giải    

Câu 40

Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào:
 

A.

Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ
 

B.

Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
 

C.

Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
 

D.

Bảng chú giải
 

Đáp án và lời giải    

Câu 41

Thành phần cấu tạo của mỗi thiên hà bao gồm:

A.

Các thiên thể, khí, bụi
 

B.

Các thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ
 

C.

Các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi
 

D.

Các hành tinh và các vệ tinh của nó
 

Đáp án và lời giải    

Câu 42

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
 

A.

Các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh được gọi chung là các thiên thể
 

B.

Hệ Mặt Trời nằm trong Dải Ngân Hà
 

C.

Dải Ngân Hà áo phạm vi không gian lớn hơn Thiên Hà
 

D.

Trong mỗi Thiên Hà có rất nhiều các hành tinh
 

Đáp án và lời giải    

Câu 43

Nguyên tử nguyên thuỷ theo thuyết Big Bang có đặc điểm là:
 

A.

Chứa vật chất bị nén ép trong 1 không gian vô cùng nhỏ bé nhưng rát đậm đặc và có nhiệt độ vô cùng cao
 

B.

Các vật chất chuyển động tự do về mọi hướng 1 cách dễ dàng
 

C.

Có nhiệt độ rất cao
 

D.

Chứ vô vàn các phân tử khí đậm đặc
 

Đáp án và lời giải    

Câu 44

Theo thuyết Big Bang, các ngôi sao và các Thiên Hà trong vũ trụ được hình thành chủ yếu do tác động của lực:
 

A.

Hấp dẫn

B.

Ma sát
 

C.

Côriôlit
 

D.

Li tâm
 

Đáp án và lời giải    

Câu 45

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về hệ Mặt Trời:
 

A.

Mặt Trời là thiên thể duy nhất có khả năng tự phát sáng
 

B.

Mọi hành tinh đều có khả năng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời
 

C.

Mọi hành tinh và vệ tinh đều có khả năng tự phát sáng
 

D.

Trong hệ Mặt Trời tất cả các hành tinh đều chuyển động tự quay
 

Đáp án và lời giải    

Câu 46

Quĩ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời có dạng:
 

A.

Tròn
 

B.

Ê líp
 

C.

Không xác định
 

D.

Tất cả đều đúng
 

Đáp án và lời giải    

Câu 47

Hướng chuyển động của các hành tinh trên quĩ đạo quanh Mặt Trời là:
 

A.

Thuận chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh
 

B.

Ngược chiều kim đồng hồ với tất cả các hành tinh
 

C.

Ngược chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh
 

D.

Thuận chiều kim đồng hồ
 

Đáp án và lời giải    

Câu 48

Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự quay quanh mình theo hướng:
 

A.

Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời
 

B.

Ngược với hướng chuyển động quanh Mặt Trời
 

C.

Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh
 

D.

Ngược với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh
 

Đáp án và lời giải    

Câu 49

Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có:
 

A.

Kim Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh
 

B.

Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất
 

C.

Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
 

D.

Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
 

Đáp án và lời giải    

Câu 50

Hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có thời gian tự quay quanh trục lớn hơn Mặt Trời là:
 

A.

Thuỷ Tinh
 

B.

Kim Tinh

C.

Hoả Tinh
 

D.

Mộc Tinh
 

Đáp án và lời giải    

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: Phòng 28, Tầng 6, HH1A Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán