Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2011 Môn: Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 24/07/2014
90 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng 
được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

A.

AaBbDdd

B.

AaBbd

C.

AaBb

D.

AaaBb

Chi tiết

Câu 2

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp 
gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là

A.

1,92%

B.

0,96%

C.

3,25%

D.

0,04%

Chi tiết

Câu 3

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. 
Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa. Biết rằng 
không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 

A.

96%

B.

 90%

C.

64%

D.

32%

Chi tiết

Câu 4

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

A.

Đột biến lệch bội

B.

Đột biến đa bội

C.

Đột biến mất đoạn

D.

Đột biến đảo đoạn

Chi tiết

Câu 5

Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh: 
(1) Môi trường chưa có sinh vật. 
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong. 
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. 
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là: 

A.

(1), (4), (3), (2)

B.

(1), (3), (4), (2)

C.

(1), (2), (4), (3)

D.

(1), (2), (3), (4)

Chi tiết

Câu 6

Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân hủy nitrat (NO3- ) thành nitơ phân tử (N2)

B.

Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí. 

C.

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn ( NH4+), nitrat (NO3- )

D.

Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôn ( NH4+), nitrat (NO3- )

Chi tiết

Câu 7

Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ \({A + T \over G + X} = 1,5\). Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 

A.

3599

B.

3600

C.

3899

D.

3601

Chi tiết

Câu 8

 Cho những ví dụ sau: 
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. 
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm. 
(4) Chi trước của thú và tay người. 
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là 

A.

(1) và (2)

B.

(1) và (3)

C.

(2) và (4)

D.

(1) và (4)

Chi tiết

Câu 9

Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: XGA3' mã hoá axit 
amin Acginin;5'UXG và AGX3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; GXU3' mã hoá axit amin 
Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của 
sinh vật nhân sơ là GXTTXGXGATXG . Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, 
trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là 

A.

Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin

B.

Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin

C.

Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin

D.

Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin

Chi tiết

Câu 10

Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit. Số
nuclêôtit mỗi loại của gen trên là 

A.

A = T = 300; G = X = 1200

B.

A = T = 1200; G = X = 300

C.

A = T = 900; G = X = 600

D.

A = T = 600; G = X = 900

Chi tiết

Câu 11

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. 
Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen
trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần 
chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng 
hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ
lệ phân li kiểu hình ở Fa là 

A.

9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ

B.

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C.

1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

D.

3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

Chi tiết

Câu 12

Cho các nhân tố sau: 
(1) Giao phối không ngẫu nhiên. 
(2) Chọn lọc tự nhiên. 
(3) Đột biến gen. 
(4) Giao phối ngẫu nhiên. 
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là 

A.

(2) và (4)

B.

(2) và (3)

C.

(1) và (4)

D.

(3) và (4)

Chi tiết

Câu 13

Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hoá?

A.

Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi. 

B.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào cách li sinh sản và khả
năng phát sinh các đột biến. 

C.

Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các 
loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu. 

D.

Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên 
theo con đường phân li tính trạng. 

Chi tiết

Câu 14

Cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe
chiếm tỉ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là 

A.

18%

B.

40%

C.

36%

D.

24%

Chi tiết

Câu 15

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên 

A.

làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

B.

làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. 

C.

chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể. 

D.

làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định. 

Chi tiết

Câu 16

Cho các ví dụ: 
 (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường. 
 (2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng. 
 (3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng. 
 (4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y. 
 Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là 

A.

(3) và (4)

B.

(1) và (4)

C.

(2) và (3)

D.

(1) và (2)

Chi tiết

Câu 17

Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, 
phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là 

A.

ADN và sau đó là ARN

B.

ARN và sau đó là ADN

C.

prôtêin và sau đó là ADN

D.

prôtêin và sau đó là ARN

Chi tiết

Câu 18

Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn 
toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính 
trạng chiếm tỉ lệ

A.

12,50%

B.

6,25%

C.

18,75%

D.

37,50%

Chi tiết

Câu 19

Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, trong 
các phép lai sau đây, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệ phân li kiểu gen là 

A.

B.

Aabb × aaBb

C.

D.

Chi tiết

Câu 20

Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng 
không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi 
và phân li bình thường. Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường 
hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là 

A.

100%

B.

50%

C.

25%

D.

12,5%

Chi tiết

Câu 21

Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt 
đới là đúng?

A.

Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng

B.

Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật

C.

Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng

D.

Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái

Chi tiết

Câu 22

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới 
tác động của các nhân tố tiến hoá. 

B.

Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài

C.

Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen 
và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới. 

D.

Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách 
li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện. 

Chi tiết

Câu 23

Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. 
Tính theo lí thuyết, phép lai  cho đời con có kiểu gen  chiếm tỉ lệ

A.

10%

B.

4%

C.

16%

D.

40%

Chi tiết

Câu 24

Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng

B.

Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên 
cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước

C.

Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới 
tác động của con người

D.

Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật 
sản xuất

Chi tiết

Câu 25

Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau: 
(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. 
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa 
bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là 

A.

(1) và (4)

B.

(1) và (3)

C.

(3) và (4)

D.

(2) và (4)

Chi tiết

Câu 26

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về
hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau 
đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?

A.

AABb

B.

AaBB

C.

AaBb

D.

AABB

Chi tiết

Câu 27

Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hoà nằm ở

A.

đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã

B.

đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C.

đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

D.

đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã

Chi tiết

Câu 28

Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng

B.

Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội

C.

Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội

D.

Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất

Chi tiết

Câu 29

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch 
dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa 
đầu thế kỷ XX là đúng?

A.

Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì 
bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thì bướm có màu đen

B.

Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách 
ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại

C.

Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen

D.

Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương 
ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương

Chi tiết

Câu 30

Cho các thông tin về đột biến sau đây: 
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch. 
(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. 
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN. 
(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. 
Các thông tin nói về đột biến gen là

A.

(1) và (4)

B.

(3) và (4)

C.

(1) và (2)

D.

(2) và (3)

Chi tiết

Câu 31

Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi

A.

điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất

B.

mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau

C.

điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)

D.

mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng

Chi tiết

Câu 32

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. 
Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. 
Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương 
nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ

A.

37,5%

B.

50,0%

C.

75,0%

D.

62,5%

Chi tiết

Câu 33

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở

A.

kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh

B.

kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

C.

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

D.

kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh

Chi tiết

Câu 34

Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A.

AABbDd × AaBBDd

B.

AabbDD × AABBdd

C.

AaBbdd × AaBBDD

D.

AaBBDD × aaBbDD

Chi tiết

Câu 35

Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen 
Ab
Dd
aB giảm phân bình thường và có hoán vị gen 
giữa alen B và b. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là 

A.

B.

C.

D.

Chi tiết

Câu 36

Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt 
nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với 
nhiễm sắc thể giới tính Y. Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình 
thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí 
thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên? 

A.

AaXMXm × AAXmY

B.

AaXMXM × AAXmY

C.

AaXmXm × AaXMY

D.

AaXmXm × AAXMY

Chi tiết

Câu 37

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? 

A.

Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng

B.

Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại

C.

Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác

D.

Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho 
nhau. 

Chi tiết

Câu 38

Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật? 

A.

Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

B.

Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau. 

C.

Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng. 

D.

Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng. 

Chi tiết

Câu 39

Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng và ẩm) có 

A.

các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi,...) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương tự
sống ở vùng lạnh

B.

tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt 
của cơ thể

C.

 kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng 
có khí hậu lạnh

D.

kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có 
khí hậu lạnh

Chi tiết

Câu 40

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa 
trắng. Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa. Các cá thể của 
quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình 
ở thế hệ F1 là

A.

1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

B.

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C.

7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng

D.

9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

Chi tiết

Câu 41

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân 
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến 
xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

A.

37,50%

B.

56,25%

C.

6,25%

D.

18,75%

Chi tiết

Câu 42

Cho các khu sinh học (biôm) sau đây: 
(1) Rừng rụng lá ôn đới. (2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga). 
(3) Rừng mưa nhiệt đới. (4) Đồng rêu hàn đới. 
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là: 

A.

(4), (1), (2), (3)

B.

(3), (1), (2), (4)

C.

(4), (3), (1), (2)

D.

(4), (2), (1), (3)

Chi tiết

Câu 43

Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 
nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là 

A.

2n = 42

B.

2n = 22

C.

2n = 24

D.

2n = 46

Chi tiết

Câu 44

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều 
dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ

A.

các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung. 

 

B.

prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau. 

C.

các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau. 

D.

tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ. 

Chi tiết

Câu 45

Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm 
ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là 

A.

tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn. 

B.

hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực. 

C.

tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực. 

D.

tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài. 

Chi tiết

Câu 46

Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? 

A.

Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.

B.

Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen. 

C.

Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.

D.

Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN. 

Chi tiết

Câu 47

Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam bội (3n) bằng phương pháp nào 
sau đây? 

A.

Đầu tiên tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra giống dâu 
tam bội (3n). 

B.

Xử lí 5 - brôm uraxin (5BU) lên quá trình giảm phân của giống dâu lưỡng bội (2n) để tạo ra 
giao tử 2n, sau đó cho giao tử này thụ tinh với giao tử n để tạo ra giống dâu tam bội (3n). 

C.

Cho lai giữa các cây dâu lưỡng bội (2n) với nhau tạo ra hợp tử và xử lí 5 - brôm uraxin (5BU) ở
những giai đoạn phân bào đầu tiên của hợp tử để tạo ra các giống dâu tam bội (3n). 

D.

Tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai các giống dâu tứ bội với nhau để tạo ra giống dâu 
tam bội (3n).

Chi tiết

Câu 48

Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người: 
(1) Bệnh phêninkêto niệu. 
(2) Hội chứng Đao. 
(3) Hội chứng Tơcnơ. 
(4) Bệnh máu khó đông. 
Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là 

A.

(3) và (4)

B.

(2) và (3)

C.

(1) và (2)

D.

(1) và (4)

Chi tiết

Câu 49

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không
đúng? 

A.

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể. 

B.

Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

C.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen. 

D.

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể

Chi tiết

Câu 50

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Tính 
theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng? 

A.

XAXA × XaY

B.

XAXa × XAY

C.

XaXa × XAY

D.

XAXa × XaY

Chi tiết

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

    

Hỗ trợ người dùng trên MaTran.VN
Tư vấn và hỗ trợ cho người dùng:
Tổng đài: (+84) 246. 32.979.36
Số di động (Hotline): 0969.091.265
Thời gian làm việc:
Sáng: 8h-12h; Chiều: 13h30-17h30
(Nghỉ chiều T7, CN và các ngày lễ, tết)
Chat với MaTran.VN
https://www.facebook.com/matranvietnam