Tra cứu        Nâng cấp TK      

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 trường Trần Hưng Đạo - Thanh Hoá

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhât 16/05/2017
50 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch Na-va?

A.

Lực lượng của Pháp suy yếu sau 8 năm tiến hành chiến tranh, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, gặp nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị.

B.

Tranh thủ sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

C.

Chiến tranh Thế giới thứ hai kết thúc.

D.

Cuộc chiến tranh Triều Tiên của Mĩ kết thúc.

Chi tiết

Câu 2

Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?

A.

Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.

B.

Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.

C.

Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.

D.

Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế, tài chính.

Chi tiết

Câu 3

Kế hoạch Nava chia làm bao nhiêu bước?

A.

Hai bước   

B.

Ba bước

C.

Bốn bước

D.

Năm bước

Chi tiết

Câu 4

Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng lực lượng cơ động mạnh trên toàn chiến trường Đông Dương lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?

A.

44 tiểu đoàn

B.

80 tiểu đoàn

C.

84 tiểu đoàn  

D.

86 tiểu đoàn

Chi tiết

Câu 5

Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?

A.

40 tiểu đoàn

B.

44 tiểu đoàn

C.

46 tiểu đoàn 

D.

84 tiểu đoàn

Chi tiết

Câu 6

Âm mưu của Pháp, Mỹ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va

A.

Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B.

Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sựquyết định, “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

C.

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

D.

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

Chi tiết

Câu 7

Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch quân sự Na-va là gì?

A.

Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.

B.

Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.

C.

Tấn công chiến lược  hai miền Bắc - Nam.

D.

Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.

Chi tiết

Câu 8

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông Xuân 1953-1954?

A.

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.

B.

Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

C.

Tránh giao chiến  miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

D.

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong đông xuân 1953-1954.

Chi tiết

Câu 9

Đông xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

A.

Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh - Nghệ - Tĩnh

B.

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào

C.

Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào

D.

Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào

Chi tiết

Câu 10

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch tác chiến Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

A.

Chính trị và quân sự.

B.

Chính diện và sau lưng địch.

C.

Quân sự và ngoại giao.     

D.

Chính trị và ngoại giao.

Chi tiết

Câu 11

Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 -1954 là gì?

A.

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

B.

“Đánh chắc, thắng chắc”.

C.

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

D.

“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh chắc thắng”.

Chi tiết

Câu 12

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó... Đó là phương hướng chiến lược của ta trong

A.

Phá sản kế hoạch Na-va

B.

Chiến dịch Tây Bắc

C.

Đông Xuân 1953-1954

D.

Chiến dịch Điện Biên Phủ

Chi tiết

Câu 13

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?

A.

Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp

B.

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mỹ

C.

Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi

D.

Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp

Chi tiết

Câu 14

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?

A.

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê-nô, Luông- pha-băng

B.

Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Luông-pha-băng

C.

Điện Biên Phù, Thà khẹt, Plây-cu, Luông-pha-băng

D.

Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Sầm Nưa

Chi tiết

Câu 15

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

A.

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”

B.

“Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”

C.

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”

D.

“Thà hy sinh tất cả chứ không để mất nước, không làm nô lệ”

Chi tiết

Câu 16

Lý do nào sau đây không đúng khi nói về ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?

A.

Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-Va

B.

Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ

C.

Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với Miền Bắc Đông Dương

D.

Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ

Chi tiết

Câu 17

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

A.

45 cứ điểm và 3 phân khu

B.

49 cứ điểm và 3 phân khu

C.

50 cứ điểm và 3 phân khu 

D.

55 cứ điểm và 3 phân khu

Chi tiết

Câu 18

Niên đại nào sau đây gắn với chiến dịch Điện Biên Phủ?

A.

30-3 đến 26-4-1954 

B.

30-3 đến 24-4-1954

C.

01-5 đến 5-7-1954     

D.

01-5 đến 9-5-1954

Chi tiết

Câu 19

Vì sao kết thúc thắng lợi chiến dịch Điện Biên Phủ ta thu toàn bộ vũ khí và cơ sở vật chất kĩ thuật?

A.

Vì địch không vận chuyển kịp

B.

Vì cách xa hậu cứ của địch

C.

Vì địch bị tiêu diệt và bắt sống hoàn toàn

D.

Vì địch tháo chạy sang Lào

Chi tiết

Câu 20

Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc của thế kỉ XX như

A.

Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa

B.

Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa

C.

Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm - Xoài Mút, một Đống Đa

D.

Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa

Chi tiết

Câu 21

Để phá sản bước thứ nhất kế hoạch Na-va, chủ trương nào sau đây của ta là cơ bản nhất?

A.

Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch buộc chúng phân tán lực lượng

B.

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phân tán lực lượng địch

C.

Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở

D.

Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plâycu, Luông-pha-băng

Chi tiết

Câu 22

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

A.

55 ngày đêm

B.

56 ngày đêm

C.

60 ngày đêm

D.

66 ngày đêm

Chi tiết

Câu 23

Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

A.

Cứ điểm Him Lam.

B.

Sân bay Mường Thanh

C.

Đồi A1, C1  

D.

Sở chỉ huy Đờ- cat-xtơ- ri

Chi tiết

Câu 24

Quân ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam, địch ở cứ điểm Độc Lập và Bản Kéo ra hàng. Đó là chiến thắng của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ

A.

Đợt 1

B.

Đợt 2

C.

Đợt 3

D.

Đợt 1 và đợt 2

Chi tiết

Câu 25

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ta đã bắt sống được tướng Pháp nào?

A.

Lơcléc  

B.

Nava

C.

Đờ Gôn

D.

Đờ Catxtơri

Chi tiết

Câu 26

Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

A.

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp - Mỹ.

B.

Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mỹ.

C.

Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân.

D.

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao

Chi tiết

Câu 27

Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?

A.

Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

B.

Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.

C.

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

D.

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình.

Chi tiết

Câu 28

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?

A.

Chiến thắng Biên giới.

B.

Chiến thắng Tây Bắc.

C.

Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954.

D.

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

Chi tiết

Câu 29

Nội dung nào không phải ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

A.

Đập tan kế hoạch Nava

B.

Giáng một đoàn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

C.

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao

D.

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

Chi tiết

Câu 30

Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ?

A.

Do sức ép của Liên Xô

B.

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang

C.

Pháp thất bại ở Điện Biên Phủ

D.

Dư luận nhân dân thế giới phản đối

Chi tiết

Câu 31

Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình  Đông Dương họp từ ngày nào?

A.

Ngày 26-4-1954

B.

Ngày 1-5-1954

C.

Ngày 7-5-1954 

D.

Ngày 8-5-1954

Chi tiết

Câu 32

Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?

A.

Mỹ, Anh, Pháp, Đức.

B.

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp.

C.

Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

D.

Liên Xô, Mỹ, Pháp, Việt Nam.

Chi tiết

Câu 33

Tham dự hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương gồm có những nước nào?

A.

Mỹ, Anh, Pháp, Việt Nam, Liên Xồ.

B.

Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mỹ, Pháp.

C.

Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Mỹ, Anh, Pháp.

D.

Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mỹ, Pháp.

Chi tiết

Câu 34

Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ là

A.

Chủ tịch Hồ Chí Minh

B.

Võ Nguyên Giáp

C.

Phạm Văn Đồng  

D.

Trường Chinh

Chi tiết

Câu 35

Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:

A.

Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.

B.

Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

C.

Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do

D.

Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời

Chi tiết

Câu 36

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

A.

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn.

B.

Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

C.

Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

D.

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

Chi tiết

Câu 37

Từ lúc Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc đến lúc những văn bản của Hội nghị được kí kết mất khoảng thời gian bao lâu?

A.

90 ngày

B.

80 ngày

C.

85 ngày  

D.

95 ngày

Chi tiết

Câu 38

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ?

A.

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

B.

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

C.

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.

D.

Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

Chi tiết

Câu 39

Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ (1946 - 1954) nguyên nhân nào quyết định nhất?

A.

Có một đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng

B.

Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng

C.

Có hậu phương vững chắc

D.

Có tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

Chi tiết

Câu 40

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh...”. Đó là câu nói của ai?

A.

Võ Nguyên Giáp 

B.

Chủ tịch Hồ Chí Minh

C.

Trường Chinh     

D.

Phạm Văn Đồng

Chi tiết

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

    

Hỗ trợ người dùng trên MaTran.VN
Tư vấn và hỗ trợ cho người dùng:
Tổng đài: (+84) 246. 32.979.36
Số di động (Hotline): 0969.091.265
Thời gian làm việc:
Sáng: 8h-12h; Chiều: 13h30-17h30
(Nghỉ chiều T7, CN và các ngày lễ, tết)
Chat với MaTran.VN
https://www.facebook.com/matranvietnam