Tra cứu        Nâng cấp TK      

Kết quả bài thi số 137634

; Môn học: ; 50 câu hỏi; Làm trong 60 phút; kết thúc 11/10/2017 | 20:39:53
Điểm thi 94 Thang điểm 100
Họ và tên Đình Phú Ngày sinh
Môn học Số câu hỏi 50
Làm trong 60 phút Kết thúc 11/10/2017 | 20:39:53

Danh sách câu hỏi thi:

Câu 1

Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

A.

Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào.

B.

Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào.

C.

Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn.

D.

Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 2

Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A.

Tế bào lông hút.

B.

Tế bào nội bì.

C.

Tế bào biểu bì.

D.

Tế bào vỏ.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 3

Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?

A.

Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.

B.

Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.

C.

Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.

D.

Không có đáp án đúng.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 4

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

A.

Tham gia vào quá trình trao đổi chất.

B.

Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh.

C.

Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể.

D.

Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 5

Khi tế bào khí khổng trương nước thì:

A.

Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

B.

Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra.

C.

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.

D.

Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 6

Để tổng hợp được một gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?

A.

Từ 100 gam đến 400 gam.

B.

Từ 400 gam đến 1000 gam.

C.

Từ 600 gam đến 1000 gam.

D.

Từ 400 gam đến 800 gam.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 7

Cứ hấp thụ 1000 gam thì cây chỉ giữ lại trong cơ thể:

A.

60 gam nước.

B.

90 gam nước.

C.

30 gam nước.

D.

10 gam nước.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 8

Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

A.

Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.

B.

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.

C.

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.

D.

Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 9

Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

A.

Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

B.

Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

C.

Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.

D.

Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 10

Nước liên kết có vai trò:

A.

Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.

B.

Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.

C.

Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh.

D.

Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 11

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

A.

Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

B.

Từ mạch gỗ sang mạch rây.

C.

Từ mạch rây sang mạch gỗ.Qua mạch gỗ

D.

Qua mạch gỗ.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 12

Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A.

Khi cây ở ngoài ánh sáng.

B.

Khi cây thiếu nước.

C.

Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.

D.

Khi cây ở trong bóng râm.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 13

Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

A.

Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).

B.

Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).

C.

Lực liên kết giữa các phân tử nước.

D.

Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 14

Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

A.

Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.

B.

Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.

C.

Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.

D.

Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 15

Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A.

Khi cây ở ngoài sáng.

B.

Khi cây ở trong tối.

C.

Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi.

D.

Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 16

Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:

A.

Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng.

B.

Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng.

C.

Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối.

D.

Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 17

Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

A.

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

B.

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

C.

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

D.

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 18

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

A.

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

B.

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

C.

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

D.

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 19

Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:

A.

Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.

B.

Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic.

C.

Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

D.

Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 20

Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

A.

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.

B.

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.

C.

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.

D.

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 21

Nhiệt độ có ảnh hưởng:

A.

Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.

B.

Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể.

C.

Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá.

D.

Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 22

Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:

A.

Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.

B.

Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng.

C.

Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp.Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion.

D.

Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 23

Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:

A.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.

B.

C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.

C.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.

D.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 24

Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?

A.

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

B.

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

C.

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

D.

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 25

Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

A.

Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.

B.

Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.

C.

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.

D.

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 26

Lông hút có vai trò chủ yếu là:

A.

Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây.

B.

Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.

C.

Lách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp.

D.

Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 27

Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:

A.

Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.

B.

Các ion khoáng là độc hại đối với cây.

C.

Thế năng nước của đất là quá thấp.

D.

Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 28

Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

A.

Miền lông hút hút nước và muối kháng cho cây.

B.

Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.

C.

Chóp rễ che chở cho rễ.

D.

Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 29

Nguyên nhân làm cho khí khổng đóng là:

A.

Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng.

B.

Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp.

C.

Các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu.

D.

Hoạt động của các tế bào khí khổng.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 30

Nhân tố ảnh hưởng các bơm ion ở tế bào khí khổng làm tăng hàm lượng các ion.chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng là:

A.

Độ ẩm đất và không khí.

B.

Nhiệt độ.

C.

Ánh sáng.

D.

Dinh dưỡng khoáng.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 31

Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?

A.

Bố trí thời gian thích hợp để cấy.

B.

Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp. Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.

C.

Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.

D.

Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước va muối khoáng cho cây.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 32

Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:

A.

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

B.

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

C.

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

D.

Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 33

Kết quả nào sau đây không đúng khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp?

A.

Làm tăng hàm lượng đường.

B.

Làm thay đổi nồng độ CO2 và pH.

C.

Làm cho hai tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở.

D.

Làm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 34

Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng:

A.

Tạo cho các ion đi vào khí khổng.

B.

Kích thích cac bơm ion hoạt động.

C.

Làm tăng sức trương nước trong tế bào khí khổng.

D.

Làm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất. Thẩm thấu.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 35

Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?

A.

Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

B.

Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).

C.

Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp.

D.

Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 36

Biện pháp nào quan trọng giúp cho bộ rễ cây phát triển?

A.

Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

B.

Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

C.

Vun gốc và xới xáo cho cây.

D.

Tất cả các biện pháp trên.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 37

Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

A.

Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.

B.

Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

C.

Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.

D.

Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 38

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

A.

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng.

B.

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

C.

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

D.

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 39

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơnitrat và nitơ amôn?

A.

Sự phóng điên trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.

B.

Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vớ quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

C.

Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

D.

Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 40

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phôtpho của cây là:

A.

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

B.

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

C.

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

D.

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 41

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:

A.

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

B.

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

C.

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.

D.

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 42

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là:

A.

Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

B.

Lá nhỏ có màu vàng.

C.

Lá non có màu lục đậm không bình thường.

D.

Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 43

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây là:

A.

Lá non có màu lục đậm không bình thường.

B.

Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

C.

Lá nhỏ có màu vàng.

D.

Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

Trả lời: A ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 44

Vai trò của kali đối với thực vật là:

A.

Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

B.

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

C.

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

D.

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 45

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu clo của cây là:

A.

Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

B.

Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

C.

Lá nhỏ có màu vàng.

D.

Lá non có màu lục đậm không bình thường.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 46

Thông thường độ pH trong đất khoảng bao nhiêu là phù hợp cho việc hấp thụ tốt phần lớn các chất?

A.

7 – 7,5 .

B.

6 – 6,5 .

C.

5 – 5,5 .

D.

4 – 4,5 .

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 47

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là:

A.

Lá non có màu lục đậm khôngbình thường.

B.

Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

C.

Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

D.

Lá nhỏ có màu vàng.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 48

Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:

A.

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

B.

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

C.

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

D.

Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.

Trả lời: D ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 49

Sự biểu hiện của triệu chứng thiếu lưu huỳnh của cây là:

A.

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

B.

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

C.

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

D.

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.

Trả lời: B ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

Câu 50

Vai trò của clo đối với thực vật:

A.

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

B.

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

C.

Duy trì cân băng ion, tham gia trong quang hợp (quang phân li nước).

D.

Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.

Trả lời: C ()     Chi tiết     Gợi ý trả lời     Báo sai sót

94 điểm / 100
Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

    

Hỗ trợ người dùng trên MaTran.VN
Tư vấn và hỗ trợ cho người dùng:
Tổng đài: (+84) 246. 32.979.36
Số di động (Hotline): 0969.091.265
Thời gian làm việc:
Sáng: 8h-12h; Chiều: 13h30-17h30
(Nghỉ chiều T7, CN và các ngày lễ, tết)
Chat với MaTran.VN
https://www.facebook.com/matranvietnam